| 1526/SGDĐT-GDTrH |
08/05/2026 |
Công văn, |
Căn cứ Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành Điều lệ Trường mầm
non; Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở (THCS),
trường trung học phổ thông (THPT) và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT ngày 06/01/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT
ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp -
giáo dục thường xuyên; Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của
Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT;
Thông tư số 09/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT
Quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục mầm
non; Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT Quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục
phổ thông; Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở GDĐT thuộc Ủy ban
nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hoá -
Xã hội thuộc UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương trong lĩnh vực GDĐT; Quyết định số 1122/QĐ-UBND ngày
22/10/2025 của UBND tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở GDĐT tỉnh Ninh Bình; Quyết định số
1680/QĐ-UBND ngày 08/5/2026 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Phê duyệt
Đề án “Xây dựng mô hình trường THCS điển hình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn 2045”; Công văn số 4828/BGDĐT-GDMN ngày
15/8/2025 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm
non năm học 2025-2026; Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 của
Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học
2025-2026; Công văn số 114/BGDĐT-GDTrH ngày 10/01/2025 của Bộ GDĐT
về việc lựa chọn, công bố môn thi thứ ba và hướng dẫn tiêu chí xét tuyển trong
công tác tuyển sinh THCS, THPT; Công văn số 621/BGDĐT-GDPT ngày
05/02/2026 của Bộ GDĐT về việc tăng cường quản lý, chỉ đạo công tác tuyển
sinh mầm non, tuyển sinh đầu cấp tiểu học, trung học cơ sở và tuyển sinh trung
học phổ thông năm học 2026-2027, Sở GDĐT hướng dẫn huy động trẻ vào cơ
2
sở giáo dục mầm non, lớp 1 các trường tiểu học và tuyển sinh vào lớp 6 các
trường THCS năm học 2026-2027 như sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức huy động (sau đây gọi chung là tuyển sinh) trẻ em vào học tại
các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học; tuyển sinh học sinh vào học THCS (sau
đây gọi chung là học sinh) đảm bảo đúng Quy chế tuyển sinh, Điều lệ các cấp
học của Bộ GDĐT, giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể
chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cần thiết; phát triển năng lực cá nhân, tính năng
động và sáng tạo, góp phần hình thành nhân cách và trách nhiệm công dân.
2. Đảm bảo duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục THCS,
tiến tới phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo 3 đến 4 tuổi, đảm bảo
quyền học tập của học sinh, tạo điều kiện cho học sinh được học tại trường gần
nơi cư trú nhất, đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục trên địa bàn.
3. Thực hiện công tác tuyển sinh vào các cơ sở giáo dục mầm non, lớp 1
và lớp 6 năm học 2026-2027 đảm bảo công khai, minh bạch, chính xác, khách
quan, thuận lợi cho học sinh và cha mẹ học sinh.
4. Phân tuyến và giao chỉ tiêu tuyển sinh phải phù hợp với điều kiện cơ sở
vật chất, đội ngũ của từng trường, không để xảy ra tình trạng quá tải hoặc không đủ
chỗ học cho học sinh; không nhất thiết theo giới hạn địa giới hành chính cấp xã.
5. Các trường tuyệt đối không được vận động, quyên góp và thu các
khoản ngoài quy định khi tuyển sinh.
B. NỘI DUNG THỰC HIỆN TUYỂN SINH
I. Đối tượng và điều kiện
1. Giáo dục mầm non
Trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi được tiếp nhận vào trường mầm non
theo quy định1
, cụ thể:
- Nhà trẻ: Độ tuổi từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi.
- Mẫu giáo: Độ tuổi từ 3 tuổi đến 6 tuổi.
- Trẻ em khuyết tật được nhập học ở độ tuổi cao hơn so với quy định
chung là 03 tuổi.
2. Giáo dục tiểu học
Tuyển sinh vào lớp 1 đối với trẻ 6 tuổi, trong độ tuổi vào học lớp 1 theo
quy định2
.
3. Giáo dục THCS
Tuyển sinh vào lớp 6 bao gồm cả Chương trình giáo dục phổ thông và
Chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS (nếu có): Đối với học sinh đã
1 Điều 32, Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành
Điều lệ trường mầm non.
2 Điều 31, Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Điều
lệ trường tiểu học, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.
3
hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, học viên hoàn thành chương trình
xoá mù chữ giai đoạn 2, trong độ tuổi vào học lớp 6 theo quy định3
.
II. Chỉ tiêu tuyển sinh
1. Đối với giáo dục mầm non
- Phấn đấu huy động từ 42% trở lên trẻ em trong độ tuổi từ 03 tháng tuổi
đến 36 tháng tuổi ra học nhà trẻ.
- Căn cứ điều kiện thực tế, các xã, phường chỉ đạo các cơ sở giáo dục
mầm non có giải pháp huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến trường, lớp mẫu giáo
ở các loại hình công lập, tư thục (trong đó quan tâm huy động trẻ em từ 3 đến 4
tuổi đạt từ 92% trở lên để từng bước hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ mẫu giáo4
); riêng trẻ em 5-6 tuổi yêu cầu huy động đạt 99% trở lên trẻ em
trong độ tuổi đến trường.
- Vận động, khuyến khích trẻ khuyết tật có khả năng học hòa nhập đến
trường.
2. Đối với giáo dục tiểu học và giáo dục trung học
Huy động 100% trẻ 6 tuổi, học sinh trong độ tuổi phổ cập đến trường; vận
động, khuyến khích trẻ khuyết tật có khả năng học hòa nhập theo học.
III. Phương thức, địa bàn tuyển sinh
1. Đối với các cơ sở giáo dục công lập
1.1. Các trường thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục
a) Phân tuyến tuyển sinh
- Việc phân tuyến tuyển sinh không nhất thiết theo giới hạn địa giới hành
chính cấp xã. Phân tuyến cụ thể đến từng tổ dân phố, khu dân cư… (có thể kế
thừa vùng tuyển sinh ổn định như những năm học trước), đảm bảo các quy định
trên cơ sở ưu tiên học sinh được học gần nơi cư trú, đảm bảo 100% học sinh
thuộc đối tượng phổ cập giáo dục được đi học.
- Các xã, phường tổ chức khảo sát số lượng trẻ vào mầm non, lớp 1 và
học sinh vào lớp 6 trên địa bàn để phân tuyến tuyển sinh cho phù hợp. Nếu số
lượng trẻ, học sinh của đơn vị vượt quá khả năng đáp ứng của các trường mầm
non, tiểu học, THCS trên địa bàn thì Chủ tịch UBND xã, phường chủ động phối
hợp với các xã, phường lân cận thiết lập vùng tuyển sinh mở rộng (liên xã,
phường) để điều chuyển học sinh vượt quá khả năng tiếp nhận sang học tại các
trường thuộc xã, phường lân cận. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, báo cáo
bằng văn bản về Sở GDĐT.
3 Điều 31, Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Điều
lệ trường tiểu học, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.
4 Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban chấp hành TW Đảng khoá XIII về tiếp tục đổi
mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
trong giai đoạn mới; Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025.
4
b) Phương thức tuyển sinh
- Tổ chức huy động (trực tiếp hoặc trực tuyến) trẻ, học sinh trong diện
phổ cập trên địa bàn được giao nhiệm vụ phổ cập giáo dục. Chú trọng vận động
trẻ khuyết tật học hòa nhập và hỗ trợ học sinh khó khăn được đi học, đảm bảo
không có học sinh bỏ học vì hoàn cảnh khó khăn.
- Tạo điều kiện tiếp nhận học sinh cư trú ngoài địa bàn phổ cập (trái tuyến
trên cùng địa bàn xã, phường hoặc khác địa bàn xã, phường) có nhu cầu học tập
tại trường để thuận tiện đi lại nếu cha mẹ học sinh có đơn đăng ký và nhà trường
còn khả năng tiếp nhận (sau khi hoàn thành nhiệm vụ phổ cập giáo dục trên địa
bàn được giao). Việc tiếp nhận được thực hiện như sau:
+ Căn cứ vào đơn đăng ký của cha mẹ học sinh và khả năng đáp ứng nhu
cầu, nhà trường lập danh sách những học sinh này trình UBND xã, phường xem
xét tiếp nhận, phê duyệt.
+ Trường hợp số lượng học sinh đăng ký vượt quá khả năng tiếp nhận,
các xã, phường xây dựng tiêu chí cụ thể, trong đó ưu tiên học sinh có khoảng
cách đến trường gần hơn.
1.2. Đối với các trường tiểu học xây dựng cơ sở chất lượng cao thuộc địa
bàn tỉnh Nam Định trước sáp nhập5
(Tiểu học: Trần Quốc Toản, Phạm Hồng
Thái và Trần Nhân Tông)
Thực hiện tuyển sinh theo địa bàn phổ cập, nếu còn chỉ tiêu, UBND
phường cho phép tuyển học sinh ngoài địa bàn phổ cập (trái tuyến trên cùng địa
bàn phường hoặc khác địa bàn xã, phường). Trong trường hợp số lượng đăng ký
vượt khả năng tiếp nhận, UBND phường xây dựng tiêu chí cụ thể, nguyên tắc
xét tuyển học sinh ngoài địa bàn phổ cập đảm bảo các văn bản quy định hiện
hành.
1.3. Đối với các trường THCS xây dựng mô hình trường điển hình6
- Các xã, phường căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, điều kiện cơ sở
vật chất và đội ngũ giáo viên của các nhà trường để giao chỉ tiêu phổ cập giáo
dục (nếu có) cụ thể cho từng đơn vị đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ phổ cập
chung trên địa bàn. Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục trên địa
bàn, dành tối thiểu 25% chỉ tiêu của các trường THCS xây dựng mô hình trường
điển hình để tuyển học sinh có năng lực tốt (hướng dẫn chi tiết tại mục 2 phần
IV) ở ngoài địa bàn phổ cập (trái tuyến trên cùng địa bàn xã, phường hoặc khác
địa bàn xã, phường). Đơn vị không đảm bảo tối thiểu 25% chỉ tiêu tuyển sinh
ngoài địa bàn phổ cập, Chủ tịch UBND xã, phường báo cáo bằng văn bản về Sở
GDĐT.
- Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
5 Theo Quyết định số 552/QĐ-UBND ngày 20/4/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định cũ; Quyết định số
1167/QĐ-UBND ngày 03/6/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định cũ.
6 Theo Quyết định số 1680/QĐ-UBND ngày 08/5/2026 của UBND tỉnh Ninh Bình.
5
1.4. Tuyển sinh lớp 6 theo Chương trình giáo dục thường xuyên cấp
THCS: hình thức xét tuyển hoặc giao trường THCS tiếp nhận học viên (nếu có).
1.5. Đối với trường phổ thông trực thuộc đại học
7
Thực hiện công tác tuyển sinh theo hướng dẫn của trường đại học quản lý,
đảm bảo thống nhất với xã, phường nơi trường đặt trụ sở và đúng quy định của
Bộ GDĐT.
2. Đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập8
Thực hiện việc tuyển sinh theo Đề án của nhà trường, kế hoạch hoạt động
của cơ sở giáo dục đã được UBND xã, phường phê duyệt đảm bảo theo đúng
quy định của Bộ GDĐT.
IV. Tổ chức tuyển sinh
1. Thành lập Hội đồng tuyển sinh, xây dựng kế hoạch tuyển sinh
Mỗi cơ sở giáo dục thành lập một Hội đồng tuyển sinh. Chủ tịch UBND
xã, phường quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh và phê duyệt danh sách
trúng tuyển của từng cơ sở giáo dục thuộc địa bàn quản lý. Hội đồng tuyển sinh
gồm: Chủ tịch là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng, Phó Chủ tịch là Phó Hiệu
trưởng hoặc Tổ trưởng chuyên môn, Thư ký và một số ủy viên. Hội đồng tuyển
sinh có trách nhiệm thực hiện các quy định, hướng dẫn về công tác tuyển sinh,
đảm bảo chính xác, khách quan, công bằng, tuyển đúng đối tượng.
Các xã, phường chỉ đạo các nhà trường căn cứ điều kiện cơ sở vật chất và
đội ngũ giáo viên xây dựng kế hoạch tuyển sinh theo địa bàn được giao.
2. Nguyên tắc, tiêu chí xét tuyển đối với học sinh ngoài địa bàn phổ cập
giáo dục vào lớp 6 các trường THCS xây dựng mô hình trường điển hình
2.1. Xét tuyển thẳng
- Đối tượng tuyển thẳng có một trong các điều kiện sau:
+ Học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học và đoạt giải
Nhất/có sản phẩm tiêu biểu trong các cuộc thi, hội thi, giao lưu, sân chơi… do
Sở GDĐT tổ chức về các môn văn hóa, vận dụng kiến thức liên môn (gọi chung
là Cuộc thi) trong Danh mục tại Phụ lục 1.
+ Học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học và có tổng điểm
quy đổi thành tích tham gia các Cuộc thi (trong Danh mục tại Phụ lục 2) đạt từ
2,0 điểm trở lên.
Trong đó: Học sinh tham gia cùng một Cuộc thi nhiều lần (nhiều năm),
nhiều cấp (quốc gia, tỉnh, huyện9
) chỉ được tính thành tích của 01 lần cao nhất.
Học sinh có cùng một sản phẩm (đối với KHKT, STEM…) tham dự nhiều cuộc
thi khác nhau chỉ được tính thành tích của cuộc thi có kết quả cao nhất.
- Chỉ tiêu tuyển thẳng mỗi trường đảm bảo không quá 20% tổng chỉ tiêu
tuyển sinh ngoài địa bàn phổ cập.
7 Trường Tiểu học Nguyễn Tất Thành; Trường THCS&THPT Nguyễn Tất Thành.
8 Các trường tư thục/cơ sở độc lập tư thục.
9 Trước khi sáp nhập.
6
- Trong trường hợp số học sinh thuộc diện tuyển thẳng vượt quá chỉ tiêu
tuyển thẳng được giao, các cơ sở giáo dục xây dựng tiêu chí tuyển thẳng theo
thứ tự ưu tiên:
+ Học sinh đoạt giải Nhất/có sản phẩm tiêu biểu trong các Cuộc thi trong
Danh mục tại Phụ lục 1;
+ Học sinh có tổng điểm quy đổi thành tích tham gia các Cuộc thi trong
Danh mục tại Phụ lục 2 cao hơn.
Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều học sinh bằng nhau về
tiêu chí, lấy hết những học sinh này.
2.2. Xét tuyển sau tuyển thẳng
- Tiêu chí xét tuyển:
+ Tiêu chí 1 (8,0 điểm). Kết quả giáo dục của học sinh ở cấp tiểu học, nếu
học sinh chưa được lên lớp ở lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó.
Lớp 1,2: Hoàn thành xuất sắc mỗi năm được 1,0 điểm; hoàn thành tốt mỗi
năm được 0,5 điểm.
Lớp 3: Hoàn thành xuất sắc được 1,5 điểm; hoàn thành tốt được 0,75
điểm.
Lớp 4: Hoàn thành xuất sắc được 2,0 điểm; hoàn thành tốt được 1,0 điểm.
Lớp 5: Hoàn thành xuất sắc được 2,5 điểm; hoàn thành tốt được 1,25
điểm.
+ Tiêu chí 2 (2,0 điểm). Thành tích của học sinh khi tham gia các Cuộc
thi cấp huyện10
, cấp tỉnh, cấp khu vực và quốc gia (nếu chưa được tuyển thẳng)
theo Danh mục tại Phụ lục 2.
Trong đó: Học sinh tham gia cùng một Cuộc thi nhiều lần (nhiều năm),
nhiều cấp (quốc gia, tỉnh, huyện11) chỉ được tính thành tích của 01 lần cao nhất;
học sinh có cùng một sản phẩm (đối với KHKT, STEM…) tham dự nhiều Cuộc
thi khác nhau chỉ được tính thành tích của cuộc thi có kết quả cao nhất; học sinh
tham gia nhiều Cuộc thi khác nhau thì điểm thành tích được tính bằng tổng điểm
thành tích tham gia các cuộc thi, nhưng không quá 2,0 điểm (nếu tổng điểm
thành tích lớn hơn 2,0 điểm thì điểm của Tiêu chí 2 chỉ được tính là 2,0 điểm).
- Điểm xét tuyển là tổng điểm của Tiêu chí 1 và Tiêu chí 2 (tối đa là 10
điểm). Căn cứ tình hình thực tế của đơn vị, các đơn vị quy định điều kiện xét
trúng tuyển khách quan, công khai để đảm bảo chất lượng đầu vào.
- Nguyên tắc xét trúng tuyển: Căn cứ danh sách học sinh đủ điều kiện xét
trúng tuyển, xét trúng tuyển từ cao xuống thấp theo Điểm xét tuyển cho tới khi
đủ chỉ tiêu. Trường hợp học sinh bằng điểm nhau thì xét đến tiêu chí phụ theo
thứ tự ưu tiên như sau:
10 Trước khi sáp nhập.
11 Trước khi sáp nhập.
7
TT Tiêu chí phụ
1 Điểm Tiêu chí 1 cao hơn
2
Tổng điểm các bài kiểm tra cuối năm học các môn học Toán, Tiếng Việt,
Ngoại ngữ lớp 3,4,5 cao hơn
3
Tổng điểm các bài kiểm tra cuối năm học các môn học Toán, Tiếng Việt,
Ngoại ngữ lớp 4,5 cao hơn
4
Tổng điểm các bài kiểm tra cuối năm học các môn học Toán, Tiếng Việt,
Ngoại ngữ lớp 5 cao hơn
Khi xét xong Tiêu chí phụ 4 vẫn còn có nhiều học sinh bằng điểm nhau,
mà số lượng không vượt quá 2% chỉ tiêu (tuyển sinh ngoài địa bàn phổ cập) thì
lấy hết những học sinh này. Nếu số lượng vượt quá 2%, thì đơn vị tổ chức cho
những học sinh bằng điểm nhau (sau khi xét xong Tiêu chí phụ 4) làm 01 bài
khảo sát để thực hiện việc xét tuyển.
Cấu trúc bài khảo sát:
Thời gian 60 phút
Nội dung Chương trình giáo dục tiểu học (môn Toán và Tiếng
Việt), chủ yếu thuộc chương trình lớp 5
Hình thức Trắc nghiệm và tự luận
Thang điểm 10 (Không nhân hệ số)
Cấu trúc
Phần I. Toán (5,0 điểm)
Trắc nghiệm: 20 câu
Phần II. Tiếng Việt (5,0 điểm)
1. Trắc nghiệm (3,0 điểm): 12 câu
2. Tự luận (2,0 điểm)
Nếu sau khi tổ chức khảo sát mà vẫn còn có học sinh bằng điểm nhau,
UBND xã, phường quy định tiêu chí đảm bảo công khai, khách quan, công bằng.
Đối với các đơn vị có tổ chức bài khảo sát để xét tuyển: Yêu cầu công tác
ra đề, coi, chấm phải đảm bảo tính bảo mật, khách quan, công bằng; đánh giá
đúng năng lực học sinh. Các đơn vị tổ chức phải xây dựng kế hoạch cụ thể trình
UBND xã, phường phê duyệt (kể cả nội dung khảo sát) và báo cáo về Sở GDĐT
trước khi triển khai thực hiện.
Đối với các đơn vị không tuyển đủ chỉ tiêu do không đủ hồ sơ đăng ký
hoặc chất lượng học sinh không đảm bảo theo yêu cầu (không đủ học sinh đạt
điều kiện xét tuyển), được tuyển bổ sung những học sinh xuất sắc trong tốp dẫn
đầu các môn học, lĩnh vực có nguyện vọng bằng hình thức chuyển trường từ các
đơn vị khác về sau khi kết thúc chương trình lớp 6, lớp 7 hoặc lớp 8 (theo yêu
cầu của Đề án xây dựng mô hình trường THCS điển hình của tỉnh).
8
3. Hồ sơ tuyển sinh
- Đơn xin nhập học;
- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;
- Xác thực thông tin của trẻ qua ứng dụng VNeID (đối với Mầm non, Tiểu
học); Học bạ cấp tiểu học hoặc các hồ sơ khác có giá trị thay thế học bạ (đối với
cấp THCS).
Lưu ý: Các đơn vị kiểm tra thông tin về nơi đăng ký thường trú của học
sinh từ trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Đối với học sinh là người khuyết tật: giấy chứng nhận khuyết tật do Ủy
ban nhân dân cấp xã, phường cấp; kế hoạch giáo dục cá nhân theo quy định của
từng cấp học12
.
- Giấy chứng nhận, giấy khen, quyết định khen thưởng hoặc minh chứng
về học sinh đoạt thành tích trong các Cuộc thi (nếu có).
V. Kinh phí tuyển sinh
Thực hiện theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 18/9/2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình áp dụng, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật lĩnh
vực giáo dục, đào tạo do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam, Hội đồng nhân dân
tỉnh Ninh Bình và Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định ban hành trước sáp nhập
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình sau sáp nhập và Nghị quyết số 131/2021/NQ-HĐND
ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc thông qua cơ
chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Trường hợp văn bản dẫn chiếu sửa đổi thì thực hiện
theo văn bản mới thi hành.
C. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
I. Các phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Phòng Giáo dục Trung học
- Chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn thuộc Sở GDĐT tham mưu
chỉ đạo, hướng dẫn công tác tuyển sinh vào các lớp đầu cấp đảm bảo đúng các
văn bản quy định hiện hành.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác tuyển sinh trong các cơ sở giáo
dục THCS theo quy định. Kiểm tra, giám sát việc tổ chức khảo sát để xét tuyển
đối với các trường THCS phải sử dụng phương thức này.
- Tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở GDĐT những khó khăn, vướng mắc
trong quá trình triển khai (nếu có) tại các xã, phường, cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông; tham mưu báo cáo UBND tỉnh, Bộ GDĐT về công tác
tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2026-2027 theo quy định.
12 Theo Điều 8 Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về giáo dục hòa nhập đối
với người khuyết tật.
9
2. Phòng Giáo dục Tiểu học
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục tiểu học xây dựng kế hoạch
tuyển sinh lớp 1 theo quy định.
- Hướng dẫn, kiểm tra công tác tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục tiểu
học.
- Tổng hợp, thống kê số liệu học sinh lớp 1 đảm bảo huy động 100% trẻ
đúng độ tuổi ra lớp, duy trì chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
theo quy định.
- Kiểm tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục tiểu học thực hiện tuyển sinh trong
xã, phường, liên xã, phường theo đúng hướng dẫn, đảm bảo học sinh đúng độ
tuổi được tiếp cận công bằng trong giáo dục.
- Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong công tác tuyển sinh tại các cơ sở
giáo dục tiểu học, phối hợp với phòng Giáo dục Trung học báo cáo Bộ GDĐT,
UBND tỉnh.
3. Phòng Giáo dục Mầm non
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác huy động trẻ vào các cơ
sở giáo dục mầm non theo quy định.
- Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong công tác huy động trẻ tại các cơ
sở giáo dục mầm non, phối hợp với phòng Giáo dục Trung học báo cáo Bộ
GDĐT, UBND tỉnh.
II. Ủy ban nhân dân các xã, phường
1. Giao Phòng Văn hóa - Xã hội các xã, phường tham mưu, hướng dẫn
công tác tuyển sinh đầu cấp thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Chỉ đạo công tác tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi
quản lý và chịu trách nhiệm toàn diện về tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh
trên địa bàn.
3. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục khảo sát số học sinh thuộc đối tượng tuyển
sinh vào mầm non, lớp 1, lớp 6 trên địa bàn; trên cơ sở đó thực hiện việc giao
chỉ tiêu, phân tuyến tuyển sinh cho từng trường đảm bảo phù hợp với điều kiện
cơ sở vật chất, đội ngũ và thuận lợi cho việc học tập của học sinh.
4. Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh; phê duyệt kế hoạch tuyển
sinh, thành lập các Hội đồng tuyển sinh và phê duyệt danh sách trúng tuyển của
các cơ sở giáo dục tiểu học, THCS trên địa bàn.
5. Phối hợp với các xã, phường khác trong công tác tuyển sinh; tạo điều
kiện cho học sinh được đi học gần nhất, thuận lợi nhất không nhất thiết theo giới
hạn địa giới hành chính cấp xã; xử lý hoặc báo cáo Sở GDĐT xử lý những
trường hợp bất thường trong quá trình tổ chức tuyển sinh tại các cơ sở giáo dục
thuộc phạm vi quản lý.
6. Chỉ đạo công tác kiểm tra việc tuyển sinh các cơ sở giáo dục thuộc
phạm vi quản lý.
10
7. Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo về công tác tuyển sinh khi có
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
8. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tổ chức tuyên truyền, công khai kế hoạch
tuyển sinh trước khi bắt đầu tuyển sinh để cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ
học sinh và học sinh biết và thực hiện.
9. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho những
trường khó khăn để đảm bảo chất lượng giáo dục và tạo sự đồng đều về chất
lượng giáo dục giữa các trường trên địa bàn.
10. Phổ biến, tuyên truyền, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh có năng
lực tốt và có nguyện vọng đăng ký dự tuyển vào các trường THCS xây dựng mô
hình trường điển hình.
III. Đối với các trường đại học có trường phổ thông
Hiệu trưởng các trường đại học phê duyệt kế hoạch tuyển sinh của trường
THCS trực tiếp quản lí sau khi thống nhất với xã, phường nơi trường đặt trụ sở.
IV. Các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học và THCS
1. Chủ động rà soát đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để
tham mưu với UBND xã, phường về công tác tuyển sinh đảm bảo phù hợp với
điều kiện của nhà trường.
Đối với các trường THCS có người học đến nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển
sinh lớp 6 chương trình GDTX cấp THCS: Lập danh sách, thông tin đến các
trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn13 về số lượng người đăng ký.
2. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh của nhà trường, trình UBND xã, phường
phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển sinh theo quy định.
3. Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo quy định.
4. Thành lập tổ tư vấn hướng dẫn, hỗ trợ cha mẹ học sinh thực hiện đăng
ký tuyển sinh.
5. Thống kê, báo cáo công tác tuyển sinh với cơ quan quản lý trực tiếp.
6. Thực hiện nghiêm túc việc công khai các điều kiện giáo dục của cấp
học theo đúng các quy định14; công khai Kế hoạch tuyển sinh của các cơ sở giáo
dục bằng cả 02 hình thức: trên cổng thông tin điện tử của trường và dán công
khai tại đơn vị.
7. Đối với các xã, phường có trường THCS xây dựng mô hình trường điển
hình có sử dụng bài khảo sát để xét tuyển: Nếu có khó khăn, vướng mắc về công
tác ra đề, coi, chấm,… liên hệ Sở GDĐT (qua phòng Giáo dục Trung học) để
được hỗ trợ triển khai thực hiện.
13 Theo Công văn số 865/SGDĐT-GDNN&GDTX ngày 19/9/2025 của Sở GDĐT tỉnh Ninh Bình về việc phối
hợp thực hiện Chương trình GDTX cấp THCS từ năm học 2025-2026.
14 Theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc công khai trong
hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
11
8. Phổ biến, tuyên truyền, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh có năng lực
tốt và có nguyện vọng đăng ký dự tuyển vào các trường THCS xây dựng mô
hình trường điển hình.
D. LỊCH TRIỂN KHAI
1. Các cơ sở giáo dục xây dựng và trình Kế hoạch tuyển sinh về UBND
xã, phường trước ngày 30/5/2026.
UBND xã, phường phê duyệt kế hoạch tuyển sinh các cơ sở giáo dục trên
địa bàn quản lý trước ngày 15/6/2026.
2. Hoàn thành công tác tuyển sinh
- Các trường THCS xây dựng mô hình trường điển hình: tổ chức tuyển
sinh từ ngày 15/6/2026 và hoàn thành trước 30/6/2026.
- Các trường THCS khác làm nhiệm vụ phổ cập: tổ chức tuyển sinh từ
ngày 01/7/2026 và hoàn thành trước ngày 31/7/2026.
- Các trường tiểu học làm nhiệm vụ phổ cập giáo dục: hoàn thành trước
ngày 31/7/2026.
- Các trường mầm non: hoàn thành công tác huy động trẻ cho đến khi đủ chỉ
tiêu được giao.
3. Trước ngày 10/8/2026: UBND xã, phường hoàn thành báo cáo kết quả
tuyển sinh về UBND tỉnh (qua Sở GDĐT).
Sở GDĐT đề nghị các xã, phường chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non,
tiểu học và THCS tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung trên.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các đơn vị báo cáo về
Sở GDĐT (cấp Mầm non: Đ/c Trịnh Thị Bản, Phó trưởng phòng GDMN, điện
thoại 0946812289); cấp tiểu học: Đ/c Phạm Văn Tỉnh, Phó trưởng phòng
GDTH, điện thoại 0912667977; cấp THCS: Đ/c Vũ Thị Hồng Nga, Phó trưởng
phòng GDTrH, điện thoại 0914768059) để được giải đáp./. |
| 47/KH-BCĐ |
06/05/2026 |
Kế hoạch, |
Thực hiện Kế hoạch số 131/KH-BCĐ ngày 26/12/2025 của Ban chỉ đạo
vận động hiến máu tình nguyện tỉnh Ninh Bình về tuyên truyền, vận động hiến
máu tình nguyện năm 2026; căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Ban Chỉ
vận động đạo hiến máu tình nguyện xã Nam Lý xây dựng kế hoạch tuyên
truyền, vận động hiến máu tình nguyện năm 2026 trên địa bàn xã |
| 58/CV-BXDĐ |
06/05/2026 |
Công văn, |
Căn cứ Kế hoạch số 03-KH/BCĐ, ngày 24/02/2026 và Công văn số 15- CV/BCĐ,
ngày 06/3/2026 của Ban Chỉ đạo 35 Tỉnh ủy về việc tổ chức Cuộc thi chính luận về bảo
vệ nền tảng tư tưởng của Đảng lần thứ Sáu, năm 2026 (sau đây viết tắt là Cuộc thi);
Ban Công tác 35 Đảng ủy xã Nam Lý đã ban hành Kế hoạch số 01-KH/BCT, ngày
17/3/2026 về việc tổ chức Cuộc thi chính luận về bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng
lần thứ Sáu, năm 2026.
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thường trực Đảng ủy về việc tích cực triển
khai Cuộc thi chính luận về bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng lần thứ Sáu, năm
2026. Để công tác triển khai Cuộc thi đảm bảo đạt kết quả tốt, Ban Xây dựng
Đảng đề nghị các cơ quan, đơn vị, các chi bộ trực thuộc Đảng ủy quan tâm chỉ
đạo thực hiện một số nội dung sau:
1. Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng về Cuộc thi bằng nhiều hình thức: thông qua các
hội nghị, sinh hoạt chi bộ, chi hội, đoàn thể; trên hệ thống đài truyền thanh, các kênh
truyền thông trên Internet, mạng xã hội... của cơ quan, đơn vị.
2. Động viên, khuyến khích cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức của cơ quan,
đơn vị và các tầng lớp Nhân dân trên địa bàn; thành viên, cộng tác viên của Ban Chỉ
đạo, Ban Công tác 35; đoàn viên, hội viên các tổ chức chính trị - xã hội trong xã tích
cực tham gia Cuộc thi.
3. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các đơn vị trực thuộc triển khai Cuộc thi đảm bảo
tiến độ, chất lượng. Tổ chức tiếp nhận, sàng lọc tác phẩm dự thi của các đơn vị trực
thuộc gửi về đế lựa chọn những tác phẩm xuất sắc gửi dự thi cấp tỉnh.
Đề nghị các cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ dự thi (theo Kế hoạch số 01-KH/BCT ngày
17/3/2026 của Ban Công tác 35 Đảng uỷ xã Nam Lý gửi kèm) về Ban Xây dựng Đảng
trước ngày 05/6/2026 để Ban Xây dựng Đảng tổng hợp báo cáo Thường trực Đảng ủy
và gửi dự thi theo quy định. |
| 47/KH-BCH |
06/05/2026 |
Kế hoạch, |
Thực hiện Kế hoạch số 131/KH-BCĐ ngày 26/12/2025 của Ban chỉ đạo
vận động hiến máu tình nguyện tỉnh Ninh Bình về tuyên truyền, vận động hiến
máu tình nguyện năm 2026; căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Ban Chỉ
vận động đạo hiến máu tình nguyện xã Nam Lý xây dựng kế hoạch tuyên
truyền, vận động hiến máu tình nguyện năm 2026 trên địa bàn xã, cụ thể như
sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, của cán bộ, hội viên và các
tầng lớp nhân dân về tầm quan trọng, tính nhân văn, nghĩa cử cao đẹp của hiến
máu cứu người.
- Vận động đông đảo các lực lượng xã hội tích cực tham gia hiến máu tình
nguyện, phấn đấu đủ lượng đơn vị máu được BCĐ tỉnh giao vận động để phục
vụ cho việc cấp cứu và điều trị cho người bệnh.
- Duy trì, phát triển đội ngũ tuyên truyền viên, tình nguyện viên có đủ kiến
thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động hiến máu nhân đạo.
- Tổ chức tốt các hoạt động hiến máu nhân đạo, làm tốt công tác tư vấn
chăm sóc sức khỏe cho người hiến máu. Tổ chức tiếp nhận máu đảm bảo tiêu
chuẩn, an toàn, thuận tiện cho người hiến máu và các hoạt động chăm sóc sức
khỏe trước, trong và sau khi hiến máu cho người hiến máu tình nguyện.
II. MỤC TIÊU
- Tuyên truyền để cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân thấy rõ trách
nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ đối với công tác hiến máu tình nguyện từ đó tự
nguyện tham gia hiến máu, tiến tới từng bước xã hội hóa công tác hiến máu tình
nguyện.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Phấn đấu 100% cán bộ công chức, viên chức, người lao động tại các cơ
quan, đơn vị trên địa bàn đủ điều kiện sức khỏe được tuyên truyền, vận động
đăng ký tham gia hiến máu tình nguyện.
+ Phấn đấu số đơn vị máu được tiếp nhận đạt từ 0,4% dân số trong độ tuổi
đủ điều kiện hiến máu trở lên.
+ Mỗi thôn, cơ quan, trường học, đoàn thể chủ động rà soát, đăng ký danh
sách người tham gia hiến máu đảm bảo số lượng được phân bổ.2
III. ĐỐI TƯỢNG VẬN ĐỘNG
1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan của xã.
2. Cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn (Công an xã, Cán
cán bộ lực lượng DQTV).
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, viên chức, nhân viên các trường học trên địa
bàn.
4. Đoàn viên thanh niên, hội viên các đoàn thể.
5. Nhân dân, công nhân, người lao động trong các công ty, doanh nghiệp,
có sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
* Điều kiện đối với người hiến máu tình nguyện:
- Cam kết tự nguyện hiến máu; thời gian hiến máu mỗi lần cách nhau ít
nhất là 03 tháng.
- Tuổi từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi; trọng lượng cơ thể từ 42 kg trở lên (đối với
nữ), 45 kg trở lên (đối với nam); Tình trạng sức khỏe tốt, đảm bảo các yêu cầu
về sức khỏe theo quy định và không mắc các bệnh mạn tính hoặc cấp tính về hô
hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hóa, thần kinh; không mắc các bệnh lây truyền qua
đường máu, đường tình dục. Không mang thai trong thời điểm đăng ký hiến máu
(đối với nữ).
IV. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN MÁU:
1. Thời gian: Ngày 27/5/2026 (Thứ 4):
Buổi sáng làm việc từ 7h30’ đến 11h30’.
2. Địa điểm: Nhà văn hóa xã Nhân Hà (Trụ sở xã Xuân Khê cũ)
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội Chữ thập đỏ xã:
- Là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, chủ động phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện.
- Kiện toàn Ban chỉ đạo vận động hiến máu xã Nam Lý: Trưởng ban là
đồng chí Phó Chủ tịch UBND; Phó Trưởng ban là đồng chí Chủ tịch Hội Chữ
thập đỏ, Trưởng phòng VHXH, Bí thư Đoàn thanh niên; các ủy viên: Uỷ ban
MTTQ và các tổ chức thành viên, Đại diện trưởng Trạm Y tế, Trưởng thôn,
Hiệu trưởng các trường học trên địa bàn xã...).
- Căn cứ vào chỉ tiêu phân bổ của tỉnh tổ chức tuyên truyền, vận động, rà
soát, lập danh sách người tự nguyện hiến máu gửi về Ban Chỉ đạo vận động hiến
máu tình nguyện của xã, chậm nhất ngày 22/5/2026.
- Bố trí, sắp xếp và phân công cán bộ làm đầu mối có trách nhiệm quản lý,
theo dõi, đưa, đón người đi hiến máu đảm bảo an toàn, đúng thời gian, địa điểm
theo quy định.
- Tổng hợp kết quả báo cáo cấp trên theo quy định3
2. Phòng Văn hóa - Xã hội:
- Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các
ngành, của cán bộ, hội viên và các tầng lớp Nhân dân về tầm quan trọng, tính
nhân văn, nghĩa cử cao đẹp của hiến máu cứu người;
- Phối hợp vận động cán bộ và Nhân dân tích cực tham gia hiến máu tình
nguyện.
3. Trạm Y tế xã:
- Phối hợp tuyên truyền những điều người hiến máu cần biết trước, trong,
sau khi hiến máu và quyền lợi người hiến máu tình nguyện được hưởng.
- Hỗ trợ xử lý các tình huống phát sinh liên quan đến sức khỏe người tham
gia.
4. Công an xã, Ban Chỉ huy Quân sự xã
Tuyên truyền, vận động lực lượng tham gia hiến máu, bảo đảm an ninh trật tự
tại địa điểm tổ chức.
5. Các trường học trên địa bàn:
Tuyên truyền, vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ điều kiện tham gia
hiến máu, tổng hợp danh sách đăng ký của đơn vị gửi về Ban chỉ đạo Hiến máu
tình nguyện của xã (qua Hội Chữ thập đỏ xã) chậm nhất ngày 22/5/2026. Đề nghị
các cơ sở giáo dục chủ động về nguồn lực kinh phí và phương tiện đưa, đón tình
nguyện viên đến điểm hiến máu.6. Phòng Kinh tế:
Chủ trì, tham mưu bố trí kinh phí hỗ trợ hoạt động hiến máu theo quy định
7. Các thôn, các tổ chức đoàn thể:
Tăng cường tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và Nhân dân tích
cực hưởng ứng tham gia hiến máu.
Trên đây là Kế hoạch tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện năm
2026 của Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện xã Nam Lý. Yêu cầu các
cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện/ |
| 30/KH-SGDĐT |
04/05/2026 |
Kế hoạch, |
Thực hiện Kế hoạch số 2148/KH-BGDĐT ngày 28/11/2025 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong Giáo dục
Mầm non (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) xây
dựng kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên mầm non về vị trí, vai
trò của giáo dục STEM trong thực hiện Chương trình giáo dục mầm non (GDMN);
đồng thời nâng cao năng lực cho đội ngũ về tổ chức, quản lý, thực hiện giáo dục
STEM trong GDMN.
- Tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục STEM nhằm phát triển ở trẻ
tư duy khoa học, năng lực quan sát, khám phá, giải quyết vấn đề, sáng tạo và kỹ
năng hợp tác; góp phần thực hiện mục tiêu Chương trình GDMN.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, huy động sự tham gia của gia đình và
cộng đồng trong tổ chức các hoạt động giáo dục STEM cho trẻ.
2. Yêu cầu
- Tổ chức thực hiện các nội dung giáo dục STEM trong GDMN theo đúng
quy định và hướng dẫn của Bộ GDĐT.
- Tổ chức thực hiện giáo dục STEM phù hợp điều kiện thực tễn của địa
phương, cơ sở GDMN và đặc điểm phát triển của trẻ em; đảm bảo nguyên tắc khoa
học, thiết thực, an toàn và hiệu quả; khuyến khích sự tham gia của gia đình và cộng
đồng.
- Triển khai giáo dục STEM bảo đảm công bằng, bình đẳng giới và giáo
dục hòa nhập; bảo đảm cho mọi trẻ em đều có cơ hội tiếp cận giáo dục chất lượng.
II. NỘI DUNG, HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI
1. Hướng dẫn giáo dục STEM trong GDMN
- Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng triển khai giáo dục STEM trong
các cơ sở GDMN trên địa bàn làm cơ sở xây dựng kế hoạch và giải pháp thực
hiện phù hợp.
2
- Căn cứ các tài liệu, hướng dẫn của Bộ GDĐT, xây dựng và ban hành văn
bản hướng dẫn tổ chức thực hiện giáo dục STEM trong GDMN tỉnh Ninh Bình,
bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Phối hợp với các địa phương tổ chức rà soát, nghiên cứu, đề xuất danh
mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị và học liệu phục vụ triển khai giáo dục STEM, bảo
đảm tính thiết thực, hiệu quả và khả thi.
- Tổ chức hỗ trợ, theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện
giáo dục STEM tại các cơ sở GDMN.
2. Phát triển năng lực đội ngũ
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non
(đặc biệt đội ngũ cốt cán) nhằm nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của giáo dục
STEM và trang bị kiến thức, phương pháp tổ chức hoạt động STEM; quan tâm ưu
tiên tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên vùng khó khăn và khu công nghiệp.
- Phát huy vai trò nhóm chuyên môn phụ trách giáo dục STEM nhằm thiết
kế hoạt động, xây dựng hoạt động mẫu (nếu có), hỗ trợ chuyên môn và chia sẻ
kinh nghiệm triển khai.
- Tăng cường sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học; tổ
chức chuyên đề tập huấn, bồi dưỡng, tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm
với các địa phương đã triển khai hiệu quả giáo dục STEM.
3. Xây dựng môi trường và học liệu giáo dục STEM
- Chỉ đạo các cơ sở GDMN xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân
thiện, khuyến khích trẻ khám phá, trải nghiệm và sáng tạo.
- Khuyến khích sử dụng nguyên vật liệu mở, vật liệu tái chế, đồ dùng đơn
giản, học liệu, môi trường sẵn có tại địa phương bảo đảm an toàn và tính giáo dục.
- Từng bước xây dựng, khai thác kho học liệu giáo dục STEM dùng chung;
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong tổ chức hoạt động.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Xây dựng Kế hoạch triển khai giáo dục STEM trong giáo dục mầm non
phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh và ban hành các văn bản hướng dẫn liên
quan để tổ chức thực hiện.
- Tổ chức tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm với các địa phương đã
triển khai hiệu quả giáo dục STEM. Tổ chức chuyên đề tập huấn, bồi dưỡng nâng
cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên mầm non trên
địa bàn; đồng thời lựa chọn, cử cán bộ quản lý và giáo viên mầm non cốt cán tham
gia các lớp tập huấn do Bộ GDĐT tổ chức.
3
- Tăng cường hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và hỗ trợ các đơn vị
trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, bảo đảm kịp thời, đúng quy định
và đạt hiệu quả.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách nhằm tăng cường đầu
tư nguồn lực bảo đảm các điều kiện cần thiết cho việc triển khai thực hiện. Đồng
thời, chỉ đạo, khuyến khích các địa phương quan tâm bố trí kinh phí, tăng cường
đầu tư trang thiết bị, đồ dùng, học liệu phục vụ các hoạt động giáo dục mầm non,
trong đó có học liệu và đồ dùng phục vụ giáo dục STEM.
- Xây dựng kho học liệu dùng chung cấp tỉnh, trong đó có học liệu phục vụ
giáo dục STEM, bảo đảm tính khoa học, phù hợp với độ tuổi, an toàn cho trẻ mầm
non và được tổ chức quản lý, khai thác, chia sẻ sử dụng thống nhất trên toàn tỉnh.
- Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; báo cáo Bộ GDĐT theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Tổ chức phổ biến, quán triệt Kế hoạch đến 100% cơ sở GDMN trên địa
bàn; chỉ đạo bộ phận chuyên môn tham mưu tổ chức triển khai giáo dục STEM
phù hợp với điều kiện thực tiễn của cơ sở GDMN và địa phương.
- Quan tâm bố trí kinh phí; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, bảo đảm trang
thiết bị tối thiểu theo quy định nhằm triển khai hiệu quả giáo dục STEM trong các
cơ sở GDMN; đồng thời lồng ghép nội dung giáo dục STEM trong kế hoạch phát
triển giáo dục của địa phương.
- Phối hợp với Sở GDĐT trong việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cơ
sở GDMN triển khai thực hiện giáo dục STEM trên địa bàn và báo cáo Sở GDĐT
theo quy định.
3. Các cơ sở giáo dục mầm non
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục STEM tích hợp trong
kế hoạch giáo dục nhà trường, lớp; bảo đảm linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực
tiễn của đơn vị.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên về nội dung
và phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục STEM; đồng thời tăng cường sinh
hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học nhằm nâng cao năng lực thực
hiện cho đội ngũ.
- Tổ chức chuyên đề, hội thảo, tham quan, học tập, chia sẻ sáng kiến, giải
pháp hiệu quả trong triển khai giáo dục STEM.
- Rà soát, chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng,
học liệu tối thiểu đáp ứng yêu cầu triển khai giáo dục STEM.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ trẻ về vai trò, ý nghĩa của giáo dục STEM
4
trong GDMN. Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa cơ sở GDMN với cha mẹ trẻ
và cộng đồng trong tổ chức các hoạt động giáo dục STEM; đồng thời huy động
và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp nhằm bảo đảm các điều kiện triển
khai đồng bộ, thiết thực và hiệu quả.
- Chủ động xây dựng, khai thác và sử dụng hiệu quả học liệu giáo dục
STEM; tham gia phát triển, đóng góp vào kho học liệu dùng chung; thực hiện
quản lý, lưu trữ, cập nhật học liệu bảo đảm tính khoa học, an toàn và đúng quy
định.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện; báo cáo Sở GDĐT theo quy định.
IV. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước
hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục
mầm non. Sở GDĐT Ninh Bình yêu cầu các đơn vị nghiêm túc thực hiện, đảm
bảo chất lượng. Trong quá trình triển khai Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng
mắc thông tin về Sở GDĐT (qua phòng Giáo dục mầm non) để được hướng
dẫn./. |
| 1362/SGDĐT-CTHSSV |
29/04/2026 |
Công văn, |
Thực hiện Kế hoạch số 619/KH-BGDĐT ngày 14/4/2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc tổ chức Lễ phát động và Giải chạy học
sinh “S-Race 2026”; Công văn số 2209/BGDĐT-HSSV ngày 28/4/2026 của Bộ
GDĐT về việc hướng dẫn thể lệ tham dự thử thách trực tuyến “S-Race 2026”,
Sở GDĐT yêu cầu các đơn vị khai thực hiện nội dung sau:
1. Nghiên cứu Thể lệ Cuộc thi và tổ chức triển khai tại đơn vị
Theo Thể lệ Cuộc thi đính kèm.
2. Thời gian tổ chức
a) S-Race Family Online
- Thời gian đăng ký: từ ngày 16/5 đến ngày 28/6/2026.
- Thời gian thi đấu: 30/5 đến ngày 28/6/2026 (30 ngày).
b) S-Race School Online
- Thời gian đăng ký: từ ngày 19/9 đến ngày 05/11/2026.
- Thời gian thi đấu: 03/10 đến ngày 05/11/2026 (34 ngày).
Sở GDĐT yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị triển khai thực hiện. Trong quá
trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, phản ánh kịp thời về Sở
GDĐT (qua phòng Công tác học sinh, sinh viên: liên hệ đồng chí Nguyễn Trọng
Hoan, số điện thoại 0912.664.282)./. |
| 260/UBND |
23/04/2026 |
Công văn, |
Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2019;
Thực hiện Văn bản số 1880/VPUBND-VP7 ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Văn
phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thông báo lịch nghỉ dịp Giỗ Tổ Hùng Vương, ngày
Chiến thắng 30/4 và Ngày Quốc tế Lao động 01/5 năm 2026.
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức)
được nghỉ dịp Giỗ Tổ Hùng Vương từ ngày 25/4/2026 ( Thứ bẩy) đến hết ngày
27/4/2026 ( Thứ hai).
Để đảm bảo công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài sản công tại các cơ
quan, đơn vị trên địa bàn và thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương trong thời gian
diễn ra dịp nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương. UBND xã Nam Lý yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực
hiện tốt các nội dung sau:
1. Phòng Kinh tế:
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tăng cường công tác quản lý đất đai, phát
hiện ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm.
- Theo dõi, nắm tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, đặc biệt là dịch tả lợn Châu
phi trên địa bàn xã.
- Phối hợp với các đơn vị quản lý đường bộ tiếp nhận thông tin, kiểm tra, xử
lý vi phạm hành lang an toàn giao thông theo thẩm quyền các hành vi vi phạm về2
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gây mất trật tự an toàn giao thông; khắc phục
hư hỏng kết cấu hạ tầng giao thông.
- Phối hợp đơn vị quản lý đường bộ tăng cường vệ sinh mặt đường, cắt cỏ,
bạt lề, khơi thông rãnh thoát nước, xử lý các vị trí ổ gà ….đảm bảo mặt đường êm
thuận. Kiểm tra và yêu cầu các đơn vị thi công xây dựng trên đường bộ đang khai
thác có phương án tổ chức giao thông, không để ùn tắc giao thông do việc thi công
gây ra.
- Phối hợp với Công an xã và các cơ quan liên quan tăng cường công tác xử
lý đối với các hành vi vi phạm về: quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông; dừng
xe, đỗ xe trái quy định của pháp luật; lấn chiếm lòng, lề đường; sử dụng trái phép
hành lang an toàn giao thông đường bộ; dựng rạp hiếu, hỉ lấn chiếm lòng, lề
đường….
2. Phòng Văn hoá - Xã hội:
- Tuyên truyền, phổ biến kỹ năng, kiến thức, pháp luật bảo đảm an ninh, trật
tự, phòng cháy, chữa cháy, trật tự an toàn xã hội; phối hợp chặt chẽ với Công an
tỉnh chủ động phát hiện, ngăn chặn các thông tin xấu, độc, chia rẽ khối đại đoàn kết
toàn dân trên không gian mạng.
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống pa nô, băng rôn, khẩu hiệu và cờ, kịp thời
xử lý khi bị rách hỏng, nghiêng đổ. Chỉ đạo đài truyền thanh xã tăng cường công
tác tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ.
3. Công an xã, Ban chỉ huy quân sự xã
- Phân công cán bộ, chiến sỹ duy trì lịch trực đảm bảo đúng theo kế hoạch.
Chủ động nắm chắc tình hình, không để bị động, bất ngờ; bảo vệ tuyệt đối an toàn
các mục tiêu, công trình trọng điểm, các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội;
kịp thời tham mưu giải quyết các tình huống phức tạp. Triển khai đồng bộ lực
lượng, phương tiện, biện pháp bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh, lợi ích quốc
gia, dân tộc. Tăng cường quản lý các hướng, tuyến, địa bàn trọng điểm, kịp thời
phát hiện, ngăn chặn xử lý kịp thời các vụ việc xảy ra trên địa bàn. Chủ động phòng
ngừa, phát hiện, đấu tranh ngăn chặn âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực
thù địch; sẵn sàng phương án ứng phó với các vụ việc phức tạp về an ninh, trật tự
an toàn xã hội.
- Tập trung lực lượng, phương tiện, biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã
hội, tấn công, trấn áp quyết liệt các loại tội phạm, vi phạm pháp luật, truy quét
mạnh các tệ nạn xã hội thường xảy ra vào dịp lễ hội, tại địa điểm tập trung đông
người, như: đánh bạc, trộm cắp, cướp giật, cưỡng đoạt tài sản, sử dụng trái phép3
chất ma túy, đua xe trái phép, gây rối trật tự công cộng... bảo đảm cuộc sống bình
yên và hạnh phúc của Nhân dân.
- Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, chấn chỉnh việc chấp hành các quy
định về an toàn phòng cháy, chữa cháy, nhất là tại các cơ sở, công trình có nguy cơ
cháy, nổ khi tập trung đông người nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh...
- Bố trí lực lượng lượng, phương tiện kịp thời tổ chức chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ các sự cố cháy, nổ, hạn chế tối đa thiệt hại về người, tài sản.
4. Trạm Y tế:
- Phân công bố trí, sắp xếp lực lượng cán bộ, nhân viên y tế trực tại đơn vị,
bảo đảm đủ thuốc, vật tư sẵn sàng sơ cấp cứu khi cần thiết.
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền khuyến cáo cho người dân chủ động
thực hiện phòng bệnh, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm.
5. Các nhà trường:
- Quán triệt đến cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh, gương mẫu chấp hành
và tích cực tuyên truyền, vận động gia đình, người thân, thực hiện nghiêm các quy
định của pháp luật, không tham gia hoặc tiếp tay cho tội phạm và các hành vi vi
phạm pháp luật.
- Xây dựng và bố trí lịch trực đối với cán bộ, viên chức và người lao động
thuộc đơn vị mình, bảo đảm có lãnh đạo trực, trực chuyên môn, trực bảo vệ.
- Phối hợp với Công an xã và các cơ quan liên quan thực hiện tốt công tác
đảm bảo an toàn tuyệt đối về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phòng chống cháy nổ tại
nhà trường kiên quyết không để xảy ra cháy, nổ gây hậu quả nghiêm trọng về
người, tài sản, thiết bị, tài liệu, sách…Đảm bảo thông tin thông suốt trong suốt kỳ
nghỉ; kịp thời xử lý và báo cáo UBND xã khi có vụ việc phát sinh.
6. Các thôn:
- Phối hợp chặt chẽ với Công an xã nắm chắc tình hình địa bàn, kịp thời phát
hiện, báo cáo các vụ việc phát sinh liên quan đến an ninh trật tự.
- Tăng cường tuần tra, nhắc nhở Nhân dân nâng cao ý thức phòng ngừa trộm
cắp, cờ bạc, sử dụng rượu bia quá mức, gây rối trật tự công cộng. Kịp thời báo cáo
về UBND xã các trường hợp vi phạm đất đai, xây dựng trái phép trên đất hành lang
giao thông.
- Chủ động hòa giải kịp thời các mâu thuẫn phát sinh trong nội bộ Nhân dân,
không để xảy ra điểm nóng, khiếu kiện phức tạp.4
- Tuyên truyền, nhắc nhở các hộ dân thực hiện nghiêm các quy định về
phòng cháy, chữa cháy, đặc biệt trong việc sử dụng điện, đun nấu, thắp hương, đốt
vàng mã.
Trên đây là một số nhiệm vụ trọng tâm trong dịp nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương
năm 2026. UBND xã đề nghị lãnh đạo các phòng ban chuyên môn, cơ quan đơn vị
nghiêm túc triển khai thực hiện. |
| 1284/SGDĐT-CTHSSV |
22/04/2026 |
Công văn, |
Thực hiện Công văn số 2425/UBND-VP3 ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc chủ động ứng phó với không khí lạnh, lốc, sét, mưa đá và
gió mạnh trên biển; để đảm bảo an toàn về người và tài sản tại các cơ sở giáo dục, Sở
Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các đơn vị thực hiện một số nội dung như sau:
1. Tuyên truyền đến cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ
học sinh về kỹ năng phòng tránh thiên tai, đặc biệt là lốc, sét, mưa đá…. Hướng dẫn
học sinh trú tránh đến nơi an toàn khi có thời tiết nguy hiểm xảy ra; phối hợp với phụ
huynh trong việc đảm bảo an toàn cho học sinh khi di chuyển đến trường và trên
đường về nhà.
2. Rà soát, kiểm tra hệ thống phòng học, phòng chức năng, ký túc xá, công trịnh
phụ trợ, khu vực xung quanh trường học…, kịp thời gia cố, sửa chữa các hạng mục có
nguy cơ mất an toàn. Chủ động phương án phòng, chống dông, lốc, sét, mưa đá…; chặt
tỉa cây xanh có nguy cơ gãy đổ trong khuôn viên trường học.
Đối với các công trình đã xuống cấp, hết niên hạn, không đảm bảo an toàn, cơ
sở giáo dục báo cáo cấp có thẩm quyền để xem xét tạm dừng hoạt động hoặc có
phương án phù hợp để đảm bảo an toàn về người và tài sản tại cơ sở giáo dục.
3 Thường xuyên cập nhật thông tin dự báo thời tiết từ các cơ quan chức năng
để chủ động phương án phòng tránh. Phân công cán bộ trực, theo dõi tình hình thời
tiết, kịp thời xử lý các tình huống phát sinh.
Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện. Xử
lí kịp thời theo thẩm quyền những hiện tượng bất thường xảy ra tại đơn vị và báo cáo
về Sở GDĐT (qua phòng Công tác học sinh, sinh viên)./ |
| 32/2026/TT-BGDĐT |
15/04/2026 |
Thông tư, |
|
| 31/2026/TT- BGDĐT |
14/04/2026 |
Thông tư, |
|
| 1099/SGDĐT-GDMN |
10/04/2026 |
Công văn, |
Thực hiện Công văn số 1606/BGDĐT-GDMN ngày 03/4/2026 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc báo cáo kết quả triển khai Nghị định số 277/2025/NĐ-CP
ngày 20/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số
218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; Công văn số 1771/VPUBND-VP6 ngày 08/4/2026 của
UBND tỉnh về việc báo cáo kết quả triển khai Nghị định quy định chi tiết thi hành
Nghị quyết của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân các xã, phường báo cáo
kết quả triển khai Nghị định số 277/2025/NĐ-CP và Kế hoạch số 29/KH-UBND
ngày 29/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến ngày
31/3/2026 (theo đề cương và phụ lục 1, 2, 3, 4 gửi kèm).
Báo cáo của các đơn vị đề nghị gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo (qua Phòng
Giáo dục Mầm non) trước ngày 15/4/2026; đồng thời gửi bản điện tử về địa chỉ
email: pgdmn.sgddt@ninhbinh.gov.vn để tổng hợp, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào
tạo theo quy định.
Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân các xã, phường nghiêm
túc triển khai thực hiện./. |
| 229/UBND-VP |
09/04/2026 |
Công văn, |
Thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm cung ứng đủ điện phục vụ sản xuất
kinh doanh và đời sống nhân dân trong thời gian cao điểm năm 2026 và giai đoạn
2027 - 2030;
Thực hiện Chỉ thị số 04/CT-BCT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Công
Thương về việc triển khai các giải pháp, nhiệm vụ bảo đảm cung cấp điện trong thời
gian cao điểm năm 2026 và giai đoạn 2027 - 2030, thúc đẩy tiến độ các dự án nguồn,
lưới điện trọng điểm;
Trong bối cảnh tình hình địa chính trị khu vực Trung Đông tác động đến nguồn
cung xăng dầu, khí đốt và nhu cầu sử dụng điện được dự báo tiếp tục tăng cao, thời
tiết diễn biến phức tạp, cực đoan, khó dự đoán. Để đảm bảo cung ứng đủ điện cho
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đời sống người dân trên địa bàn
năm 2026 và giai đoạn 2027-2030 và nhất là giai đoạn cao điểm mùa khô từ tháng 4
đến tháng 6 có nguy cơ xảy ra thiếu điện do thiếu hụt nguồn nước. Ủy ban nhân dân
xã yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị triển khai đồng bộ các giải pháp tiết kiệm
điện, cụ thể như sau:
1. Đối với các cơ quan, đơn vị
Xây dựng và ban hành quy chế về sử dụng điện tiết kiệm tại đơn vị, tận dụng
tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên. Tăng cường tuyên truyền thực hiện các biện
pháp tiết kiệm điện; tắt tất cả các thiết bị điện không cần thiết khi ra khỏi phòng làm
việc và tắt hẳn nguồn điện nếu không sử dụng các thiết bị điện.Tích cực tham gia lắp đặt, tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo như năng
lượng mặt trời vào hệ thống năng lượng nội bộ, ưu tiên sử dụng các thiết bị được dán
nhãn hiệu năng lượng hiệu suất cao.
2. Đối với các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các hộ gia
đình
Khuyến khích lắp đặt sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm, sử dụng hệ thống
điện năng lượng mặt trời
Thực hiện triệt để phương châm “ra khỏi phòng là tắt điện”. Các doanh nghiệp,
các cơ sở sản xuất kinh doanh ưu tiên bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, hạn chế sử
dụng thiết bị công suất lớn vào giờ cao điểm. Điều chỉnh thời gian chiếu sáng đường
làng, ngõ thôn cho phù hợp tùy theo điều kiện thời tiết.
3. Đội Quản lý điện lực khu vực Lý Nhân
Đẩy mạnh tuyên truyền những khó khăn trong việc cung ứng điện từ hệ thống
điện Quốc gia để nhân dân trên địa bàn hiểu, chia sẻ khó khăn với ngành điện, thực
hiện tiết kiệm điện, sử dụng điện hợp lý và hiệu quả.
Vận động các nhóm khách hàng như cơ quan công sở, hành chính sự nghiệp,
các doanh nghiệp, các hộ sản xuất kinh doanh ký cam kết thực hiện tiết kiệm điện.
Tăng cường tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến tất cả các khách hàng về các
giải pháp sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả thông qua các phương tiện
thông tin đại chúng.
4. Các thôn, đài truyền thanh xã
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về tình hình khó khăn
trong cung cấp điện hiện nay, tạo sự đồng thuận về chủ trương tiết kiệm điện trong
hoạt động sản xuất kinh doanh và trong sinh hoạt của người dân, đặc biệt là trong
giai đoạn cao điểm mùa hè để đảm bảo cung ứng điện an toàn, ổn định.
Ủy ban nhân dân xã đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp,
các cơ sở sản xuất kinh doanh, các hộ gia đình nghiêm túc triển khai thực hiện nội
dung công văn này. Giao Văn phòng HĐND-UBND xã theo dõi, đôn đốc các đơn vị
thực hiện và tổng hợp báo cáo theo quy định./. |