KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/THÁNG 12 LỚP A5
Lượt xem:
Chủ đề: Thế giới động vật
(Thực hiện 4 tuần, từ ngày 22/ 12/2025 đến ngày 16/ 01/ 2026)
- Mục tiêu
- Lĩnh vực phát triển thể chất
1.1. Phát triển vận động
– MT1: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài tập thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc hoặc bài hát.
Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.
+ Thể dục buổi sáng.
+ Hoạt động học: Thực hiện trong BTPTC của hoạt động động phát triển vận động (không thực hiện động tác hô hấp).
– MT 8: Phối hợp tay mắt trong vận động; thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong trong thực hiện bài tập tổng hợp:
+ Ném trúng đích đứng (xa 2m x cao 1,5m).
+ Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.
+ Ném trúng đích 1 tay, 2 tay.
– MT 13: Thực hiện các vận động; phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt trong một số hoạt động:
+ Hoạt động học: Phát triển vận động, tạo hình
+ Hoạt động góc: Góc xây dựng (xây trường mầm non, xây lớp học)
+ Thực hành hoạt động trải nghiệm: Cho trẻ cởi cúc áo, treo dày dép.
1.2. Dinh dưỡng sức khỏe
– MT17: Nói được tên một số thực phẩm hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: Rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể luộc, rán, kho…; gạo có thể nấu cơm, nấu cháo…
+ Làm quen với một số thao tác đơn giản trong chế biến món ăn, thức uống.
+ Hoạt động góc: Góc học tập lô tô dinh dưỡng, nấu ăn.
+ Hoạt động chiều: Làm quen với một số thao tác đơn giản trong chế biến món ăn, nước uống.
– MT22: Có một số hành vi và thói quen tốt trong vệ sinh phòng bệnh.
+ Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy.
+ Ra nắng đội mũ; đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh.
+ Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu, sốt.
+ Che miệng khi ho, hắt hơi.
+ Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
– MT 23: Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh: Bàn là, bếp điện, bếp lò, nước sôi, những vật sắc nhọn, ao hồ, bể chứa nước, giếng, bụi rậm… Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
+ Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
+ Chơi, hoạt động theo ý thích.
+ Trao đổi với cha mẹ trẻ.
+ Hoạt động sinh hoạt hàng ngày.
+ Trẻ chuẩn bị ra về và vệ sinh, trả trẻ.
- Lĩnh vực phát triển nhận thức
– MT27: Tò mò, tìm tòi, khám phá các sự vật hiện tượng xung quanh: như đặt câu hỏi: tại sao? Để làm gì? Làm thế nào? Khi nào?
+ Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống.
+ Hoạt động học: Khám phá về một số con vật nuôi trong gia đình; Khám phá một số con vật sống trong rừng (đặc điểm ích lợi, cách chăm sóc; Trò chuyện về một số chim và côn trùng (so sánh đặc điểm, lợi ích, tác hại, môi trường sống);
+ Hoạt đông ngoài trời: Dạo chơi, trò chuyện về các loại động vật.
– MT 30: Nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và một số hiện tượng tự nhiên.
+ Qúa trình phát triển của cây, con vật, điều kiện sống của một số loại cây, con vật.
+ Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa.
+ Hoạt động hoc: Khám phá về một số con vật nuôi trong gia đình; Khám phá một số con vật sống trong rừng; Khám phá phân biệt một số con vật sống dưới nước.
+ Hoạt động góc: Góc thiên nhiên, góc học tập.
– MT39: Thể hiện hiểu biết về đôi tượng qua hoạt động: thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề gia đình, trường học, bệnh viện…; mô phỏng vận động/ di chuyển/dáng điệu của con vật.
+ Chơi hoạt động góc, qua các trò chơi vận động.
– MT 40: Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
+ Hoạt động học: Đếm đến 7, nhận biết các nhóm có 7 đối tượng.
+ Hoạt động góc: Góc học tập.
+ Trao đổi với cha mẹ trẻ.
– MT 41: Có biểu tượng về số trong phạm vi 10, thêm bớt trong phạm vi 10.
+ Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10.
+ So sánh số lượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói kết quả.
+ Hoạt động học: Nhận biết mối hơn kém trong phạm vi 7.
+ Hoạt động góc: Góc học tập.
– MT 42: Tách, gộp 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng các nhóm.
+ Gộp/ tách các nhóm đối tượng bằng các cách khác nhau và đếm.
+ Gộp các nhóm đối tượng và đếm.
+ Tách một nhóm thành nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau.
+ Hoạt động học: Tách, gộp 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 7.
+ Hoạt động góc: Góc học tập.
– MT 49: Nhận biết đối xứng.
+ Nhận biết đối xứng, hoàn thiện nửa còn lại của các hình.
+ Hoạt động học: Nhận biết đối xứng.
+ Hoạt động góc: Góc học tập.
– MT 66: Nhận biết một số biển báo hiệu giao thông đường bộ, thực hiện những kỹ năng giữ an toàn khi tham gia giao thông.
+ Gọi tên, chỉ được đặc điểm nổi bật, quy định của một số biển báo hiệu giao thông đường bộ (về màu sắc, hình dạng và quy định).
+ Đi bộ trên vỉa hè, tham gia giao thông bên tay phải, đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy xe đạp điện, không cầm ô khi điều khiển PTGT.
+ Nhận biết những nơi qua đường an toàn: nơi có vạch kẻ đường; cầu vượt hoặc hầm qua đường dành cho người đi bộ.
+ Cách đội mũ bảo hiểm đúng.
+ Hậu quả của việc không tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông.
+ Hoat động chiều: Dạy trẻ kỹ năng sống về an toàn giao thông.
– MT 73: Trẻ biết tiến hành các thí nghiệm STEAM đơn giản ngoài trời.
+ Làm thí nghiệm: Vật chìm – vật nổi.
+ Thí nghiệm: Âm thanh.
+ Thí nghiệm: Hoa nở trong nước.
- Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
– MT 78: Kể rõ ràng, có trình tự về sự vật, hiện tượng, câu chuyện nào đó để người nghe có thể hiểu.
+ Kể lại truyện đã nghe theo trình tự.
+ Kể lại sự vệc theo trình tự.
+ Hoạt động hoc: Kể chuyện: Chim Vàng Anh ca hát.
+ Hoạt động góc: Góc thư viện.
– MT 84: Đọc biểu cảm đồng dao, ca dao, thơ dành cho lứa trẻ.
+ Đọc thuộc ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.
+ Đọc diễn cảm bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ hò, vè.
+ Minh họa lời bài thơ, đồng dao, hò vè bằng những động tác đơn giản.
+ Hoạt động học: Thơ: Mèo đi câu cá.
+ Hoạt động góc: Góc thư viện.
+ Hoạt đông chiều.
– MT 86: Kể có thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện…trong nội dung truyện.
+ Kể chuyện sáng tạo.
+ Trẻ biết bắt chước cử chỉ, điệu bộ của các nhân vật trong truyện.
+ Hoạt động chiều: Cho trẻ tập kể chuyện “Chim Vàng Anh ca hát ”.
+ Hoạt động góc: Góc sách truyện.
– MT 95: Nhận dạng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
+ Nhận dạng các chữ cái và phát âm được chữ cái đó.
+ Phát ân các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu.
+ Hoạt động học: LQCC: i, t, c.
+ Hoạt động chiều: Ôn các chữ cái đã học i, t, c.
+ Hoạt động góc: Đọc các chữ cái trong tên của mình; Đọc các chữ cái bằng tiếng anh
– MT 96: Tô, đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên mình.
+ Hoạ động học: Tập tô chữ cái e, ê
+ Hoạt động góc: Xếp chữ cái đã học bằng các loại hột hạt, bằng các nét; Nặn chữ cái; Ghép các chữ cái
+ Hoạt động chiều: Làm quen chữ cái (Vở chữ cái).
4 . Lĩnh vực phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội
– MT 105: Cố gắng tự hoàn thành công việc được giao.
+ Thực hiện được công việc được giao (trực nhật, xếp dọn đồ chơi…)
+ Hoạt động chơi.
+ Trong giờ ăn trưa, chiều ăn bữa phụ.
+ Hoạt động mọi lúc mọi nơi.
– MT 115: Biết chờ đến lượt.
+ Chờ đến khi tham gia vào các hoạt động, không chen lấn, xô đẩy bạn.
+ Xếp hàng ngay ngắn khi thể dục.
+ Không chạy từ hàng này sang hàng kia khi tập thể dục.
– MT 118: Trẻ quan tâm đến sự công bằng cho nhóm bạn. Biết tìm cách giải quyết mâu thuẫn .
+ Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn .
+ Bảo vệ quyền lợi chính đáng cho bạn.
+ Nhận xét và thái độvới hành vi “đúng” – “sai” – “xấu”.
+ Hoạt động góc:
+ Hoạt động chơi: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với phấn, hột hạt, lá cây; chơi theo ý thích ở các góc.
+ Hoạt động sinh hoạt hàng ngày.
– MT 119: Thích trăm sóc cây, con vật thân thuộc.
+ Bảo vệ, chăm sóc con vật và cây cối.
+ Hoạt động lao động, thu dọn đồ dùng
+ Hoạt động ngoài trời: Quan sát các con vật.
- Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ
– MT 125: Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp) theo bài hát, bản nhạc.
+ Nghe và hường ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp) theo bài hát, bản nhạc.
+ Hát theo cô được một số câu hát, bài hát đơn giản bằng Tiếng Anh, một số làn điệu dân ca…
+ Nghe hát: Cò lả; Lý con sáo; Tôm cá cua thi tài …
+ Trò chơi âm nhạc: Ai nhanh nhất; Tai ai tinh; Ai đoán giỏi.
+ Hoạt động chơi: Vui văn nghệ cuối tuần.
– MT 126: Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ cử chỉ.
+ Hát các bài hát theo chủ đề và các bài hát trong chương trình giáo dục mầm non.
+ Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm bài hát.
+ Hoat động học: Hát, vận đông: Cháu yêu bà; Cả nhà thương nhau; Bé quét nhà ; Cô và mẹ.
+ Trò chơi âm nhạc: Ai nhanh nhất; Tai ai tinh; Ai đoán giỏi.
+ Hoạt động chơi: Vui văn nghệ cuối tuần.
– MT 130: Biết sự dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản.
+ Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra sản phẩm.
+ Hoạt động trải nghiệm: Làm đồ các con vật từ lá cây, hột hạt…. liệu đơn giản, sẵn có: Lá cây, hột hạt, vỏ chai nhựa….
– MT 131: Trẻ biết phối hợp màu sắc, hình dạng, đường nét để tạo ra sản phẩm tạo hình có bố cục cân đối, màu sắc hài hòa.
+ Phối hợp kĩ năng vẽ để tạo ra sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/đường nét và bố cục.
+ Hoạt động học: Vẽ chú vịt con.
+ Hoạt động góc: Vẽ, tô màu con vật nuôi, con vật sống trong rừng, con vật sống dưới nước…
+ Hoạt động chiều.
– MT 132: Phối hợp các kĩ năng vẽ, cắt, xé dán, để tạo thành một bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
+ Hoạt động học: Cắt, dán động vật sống trong rừng; Xé dán đàn cá.
+ Hoạt động góc: Góc tạo hình.