KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/THÁNG 12 LỚP A5
Lượt xem:
Chủ đề: Nghề nghiệp, Ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam
(Thực hiện 4 tuần, từ ngày 24/ 11 đến ngày 19/ 12/ 2025)
- Mục tiêu
- Lĩnh vực phát triển thể chất
1.1. Dinh dưỡng sức khỏe
– MT 14: Cân nặng bình thường của trẻ trai 15.9 – 27.1 kg, trẻ gái: 15,3- 27.8 kg
+ Theo dõi đánh giá sự phát triển của trẻ theo cân nặng, phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì.
+ Trẻ biết ăn uống các thực phẩm tốt cho cơ thể, biết ăn đủ chất.
– MT 15: Chiều cao bình thường của trẻ trai: 106,1 – 125,8 cm; trẻ gái: 104,9 – 125,4 cm.
+ Theo dõi đánh giá sự phát triển của trẻ theo cân nặng, phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì.
+ Trẻ biết ăn uống các thực phẩm tốt cho cơ thể, biết ăn đủ chất.
– MT22: Có một số hành vi và thói quen tốt trong vệ sinh phòng bệnh.
+ Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy.
+ Ra nắng đội mũ; đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh.
+ Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu, sốt.
+ Che miệng khi ho, hắt hơi.
+ Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
+ Bỏ rác đúng nơi quy định; không nhổ bậy ra lớp.
+ Hoạt động góc: Góc phân vai: Chơi nấu ăn.
+ Hoạt động chiều.
1.2. Phát triển vận động
– MT1: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài tập thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc hoặc bài hát.
Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.
+ Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.
+ Hô hấp: Hít vào, thở ra.
+ Thể dục buổi sáng.
+ Hoạt động học: Thực hiện trong BTPTC của hoạt động động phát triển vận động (không thực hiện động tác hô hấp).
– MT2: Bật được xa tối thiểu 50 cm.
+ Bật xa 40 – 50 cm
+ Bật qua vật cản 15 – 20cm.
+ Bật tách, khép chân qua 7 ô.
– MT 13: Thực hiện các vận động; phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt trong một số hoạt động:
+ Hoạt động học: Phát triển vận động, tạo hình
+ Hoạt động góc: Góc xây dựng (xây trạm xá, xây làng xóm, xây doanh trại bộ đội)
+ Thực hành hoạt động trải nghiệm: Cho trẻ cởi cúc áo, treo dày dép.
- Lĩnh vực phát triển nhận thức
– MT27: Tò mò, tìm tòi, khám phá các sự vật hiện tượng xung quanh: như đặt câu hỏi: tại sao? Để làm gì? Làm thế nào? Khi nào?
+ Hoạt động học: Khám phá về một số nghề phổ biến trong xã hội; Khám phá phân biệt một số nghề khác nhau, công việc, đồ dùng, dụng cụ của nghề nông, nghề thợ mộc, nghề may; nghề dịch vụ.
+ Chơi ngoài trời: Dạo chơi, trò chuyện về nghề dạy học, nghề công an, nghề bác sỹ, nghề bán hàng.
+ Trò chuyện trong giờ đón trẻ.
– MT39: Thể hiện hiểu biết về đối tượng qua hoạt động: thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề gia đình, trường học, bệnh viện…; mô phỏng vận động/ di chuyển/dáng điệu của con vật.
+ Chơi hoạt động góc, qua các trò chơi vận động.
+ Hoạt động góc: Chơi đóng vai bác sĩ, cô giáo, đầu bếp.
+ Hoạt động chiều.
+ Trao đổi với cha mẹ trẻ.
– MT42: Tách, gộp 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng các nhóm.
+ Gộp/ tách các nhóm đối tượng bằng các cách khác nhau và đếm.
+ Gộp các nhóm đối tượng và đếm.
+ Tách một nhóm thành nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau.
+ Hoạt động học: Ôn tách, gộp 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 6.
+ Hoạt động góc: Góc học tập.
– MT 45: Chắp ghép các hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và yêu cầu.
+ Tạo ra một số hình học bằng các cách khác nhau.
+ Hoạt động học: Nhận biết các loại hình học: Hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật…
+ Hoạt động góc: Góc học tập.
– MT 52: Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo quy tắc.
+ So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc.
+ Hoạt động học: Dạy trẻ xếp tương ứng 1 – 1 và ghép thành cặp; Sắp xếp theo quy tắc.
– MT 66: Nhận biết một số biển báo hiệu giao thông đường bộ, thực hiện những kỹ năng giữ an toàn khi tham gia giao thông.
+ Gọi tên, chỉ được đặc điểm nổi bật, quy định của một số biển báo hiệu giao thông đường bộ (về màu sắc, hình dạng và quy định).
+ Đi bộ trên vỉa hè, tham gia giao thông bên tay phải, đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy xe đạp điện, không cầm ô khi điều khiển PTGT.
+ Nhận biết những nơi qua đường an toàn: nơi có vạch kẻ đường; cầu vượt hoặc hầm qua đường dành cho người đi bộ.
+ Hoạt động chiều: Dạy trẻ KN về ATGT (Xem 1 video tôi yêu Việt Nam tập 12: bắt cua dưới kênh – cẩn thận khi đi qua cầu.
– MT 69: Kể được một số nghề phổ biến, nghề truyền thống ở địa phương nơi trẻ sống.
+ Công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương.
+ Khám phá về một số nghề phổ biến trong xã hội; Khám phá phân biệt một số nghề khác nhau, công việc, đồ dùng, dụng cụ của nghề nông, nghề thợ mộc, nghề may; nghề dịch vụ.
– MT 71: Trẻ biết tên gọi, địa điểm của danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử; kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của lễ hôi của quê hương, đất nước, địa phương nơi trẻ sống.
+ Tên gọi, đặc điểm nổi bật và các hoạt động, ý nghĩa của các ngày lễ, hội, sự kiện văn hóa của địa phương, quê hương đất nước.
+ Hoạt động học: Khám phá về ngày 22/12 – Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam
+ Hoạt động góc: Góc học tập, góc thư viện.
– MT 72: Khơi gợi hứng thú tìm tòi, khám phá của trẻ thông qua các hoạt động gắn với khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật và toán học.
+ HĐ trải nghiệm: Trồng hoa; Làm bưu thiếp tặng chú bộ đội nhân ngày 22/12; Giao lưu trò chơi dân gian; Giao lưu văn nghệ.
– MT 73: Trẻ biết tiến hành các thí nghiệm STEAM đơn giản ngoài trời.
+ Thí nghiệm: Hoa nở trong nước.
- Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
– MT 75: Thực hiện các yêu cầu trong hoạt động tập thể.
+ Nghe hiểu lời nói, yêu cầu của người khác và phản hồi lại bằng những hành động, lời nói phù hợp trong hoạt động tập thể.
+ Hoạt động hoc.
+ Hoạt động góc: Góc học tập
– MT 84: Đọc biểu cảm đồng dao, ca dao, thơ dành cho lứa trẻ.
+ Đọc thuộc ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.
+ Minh họa lời bài thơ, đồng dao, hò vè bằng những động tác đơn giản.
+ Hoạt động học: Thơ: Ước mơ của tý.
+ Hoạt động góc: Góc thư viện.
+ Hoạt động chiều.
– MT 85: Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ.
+ Nói được tên, hành động của nhân vật, tình huống trong câu chuyện; Kể lại được nội dug chính các câu chuyện mà trẻ đã được nghe hoặc vẽ lại các tình huống nhân vật trong câu chuyện với nội dung câu chuyện; Nói tính cách nhân vật, đánh giá được hành động.
+ Hoạt động học: Thơ: Bát cơm ngày mùa; Truyện: Bác Sỹ Chim.
+ Hoạt động góc: Góc thư viện.
– MT 90: Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp.
+ Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp: nói nhỏ trong giờ ngủ ở lớp, khi người khác đang tập chung làm việc, khi đi thăm người ốm; nói thầm với bạn, bố mẹ…Khi trong rạp hát, đi xem phim công cộng.
+ Hoạt động học: Truyện: Bác Sỹ Chim.
+ Hoạt động chiều: Cho trẻ tập kể chuyện “ Bác sĩ chim”.
+ Chơi, hoạt động ở các góc: Góc thư viện.
– MT 95: Nhận dạng các chữ cái u, ư trong bảng chữ cái tiếng việt.
+ Hoạt động học: LQCC: u, ư
+ Hoạt động chiều: Ôn các chữ cái đã học u, ư.
+ Hoạt động góc: Đọc các chữ cái trong tên của mình; Đọc các chữ cái bằng tiếng anh.
– MT 96: Tô, đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên mình.
+ HĐ học: Tập tô chữ cái u,ư
+ HĐ góc: Xếp chữ cái đã học bằng các loại hột hạt, bằng các nét; Nặn chữ cái; Ghép các chữ cái
– Hoạt động chiều: Làm quen chữ cái (Vở chữ cái).
4 . Lĩnh vực phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội
– MT 106: Trẻ nhận biết được một số trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiện, sợ hãi, tức giận, xấu hổ…qua tranh, qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói của người khác.
+ Nhận ra trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp.
+ Nhận biết được một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, ngạc nhiện, sợ hãi, tức giận, xấu hổ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm nhạc.
– MT 114: Chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt lời người khác.
+ Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ lễ phép, lịch sử.
+ Hoạt động góc: Góc phân vai: Bán hàng, gia đình, bác sỹ, cô giáo; Góc xây dựng: Xây công viên; Góc trải nghiệm.
+ Hoạt động chiều.
+ Hoạt động sinh hoạt hàng ngày.
– MT 118: Trẻ quan tâm đến sự công bằng cho nhóm bạn. Biết tìm cách giải quyết mâu thuẫn .
+ Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn .
+ Bảo vệ quyền lợi chính đáng cho bạn.
+ Nhận xét và thái độvới hành vi “đúng” – “sai” – “xấu”.
+ Hoạt động góc; hoạt động chiều; Hoạt động sinh hoạt hàng ngày.
- Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ
– MT 125: Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp) theo bài hát, bản nhạc.
+ Nghe và hường ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp) theo bài hát, bản nhạc.
+ Hát theo cô được một số câu hát, bài hát đơn giản bằng Tiếng Anh, một số làn điệu dân ca…
+ Học: Nghe hát: Ước mơ xanh; Bụi phấn; Hạt gạo làng ta …; Trò chơi âm nhạc: Ai nhanh nhất; Tai ai tinh; Vui văn nghệ cuối tuần.
– MT 126: Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ cử chỉ.
+ Hát các bài hát theo chủ đề và các bài hát trong chương trình giáo dục mầm non.
+ Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm bài hát.
+ Hoat động học: Học: Hát, vận động: Cháu yêu cô chú công nhân, Cô thợ dệt, Bác đưa thư vui tính; Lớn lên cháu lái máy cày.
+ Hoạt động góc: Góc âm nhạc
+ Vui văn nghệ cuối tuần.
– MT 132: Phối hợp các kĩ năng vẽ, cắt, xé dán, để tạo thành một bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
+ Hoạt động học: Vẽ đồ dùng, dụng cụ nghề nông, vẽ cô y tá; Cắt dán theo ý thích.
+ Hoạt động góc: Góc tạo hình: Cắt, dán dụng cụ một số nghề.
– MT 133: Phối hợp các kĩ năng nặn để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
+ Hoạt động học: Nặn đồ dùng, dụng cụ nghề;
+ Hoạt động góc: Góc tạo hình: nặn dụng cụ một số nghề.
– MT 136: Trẻ biết cách nhận xét các sản phẩm tạo hình về bố cục, nội dung, màu sắc, hình dáng.
+ Hoạt động học: Nặn đồ dùng, dụng cụ nghề; Cắt dán theo ý thích; Vẽ đồ dùng, dụng cụ nghề nông, vẽ cô y tá.
– Hoạt động góc: Góc tạo hình: nặn dụng cụ một số nghề.