KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ THÁNG 9 LỚP B5
Lượt xem:
Chủ đề: Trường mầm non
- MỤC TIÊU
- Lĩnh vực phát triển thể chất
1.1. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
MT14: Cân nặng bình thường của trẻ trai 15.9 – 27.1 kg, trẻ gái: 15,3- 27.8 kg.
– Theo dõi đánh giá sự phát triển của trẻ theo cân nặng, phòng chốn suy dinh dưỡng, béo phì.
– Giáo dục trẻ ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, giữ gìn vệ sinh thân thể.
– Theo dõi biểu đồ về cân nặng của trẻ.
MT15: Chiều cao bình thường của trẻ trai: 106,1 – 125,8 cm; trẻ gái: 104,9 – 125,4 cm.
– Theo dõi đánh giá sự phát triển của trẻ theo chiều cao.
– Giáo dục trẻ ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, giữ gìn vệ sinh thân thể.
– Theo dõi biểu đồ về chiều cao của trẻ.
MT18: Biết ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống nước đun sôi để khỏe mạnh; uống nhiều nước ngọt, nước có ga, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe.
– Nhận biết các bữa ăn trong ngày và lợi ích của ăn uống đủ lượng và đủ chất.
+ Hoạt động góc: Chơi nấu ăn.
+ Giờ ăn: Cô giới thiệu các món ăn trong ngày cho trẻ.
– Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống và bệnh tật (iả chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…)
MT19: Thực hiện một số việc đơn giản:
– Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng.
+ Trẻ thực hiện các bước rửa tay, rửa mặt theo bộ y tế.
– Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định.
– Đi vệ sinh đúng nơi quy định, đi xong giội/ giặt nước cho sạch.
MT25: Nhận biết được một số trường hợp không an toàn về cháy, nổ.
– Nhận biết về nguồn lửa, nguồn nhiệt và một số vận dụng gây cháy nổ.
– Biết cách phòng tránh nguồn lửa, nguồn nhiệt và một số sự cố gấy cháy nổ.
– Nhận biết các tín hiệu, phương tiện báo động cháy và có hành động phù hợp khi nghe các tìn hiệu báo động cháy.
1.2. Phát triển vận động
MT1: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài tập thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc hoặc bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.
– Thể dục sáng.
– Hoạt động học: Thực hiện trong BTPTC của hoạt động động phát triển vận động.
MT6: Trẻ biết nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu.
– Nhảy lò cò 5 – 7 bước liên tục về phía trước.
– Nhảy lò cò quanh lớp.
– Nhảy lò cò 5 m.
- Lĩnh vực phát triển nhận thức
MT39: Thể hiện hiểu biết về đôi tượng qua hoạt động: thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề gia đình, trường học, bệnh viện…; mô phỏng vận động/ di chuyển/dáng điệu của con vật.
– Chơi hoạt động góc, qua các trò chơi vận động.
MT44: Sử dụng được một số dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả đo.
– Đo độ dài 1 vật bằng các đơn vị đo khác nhau.
– Đo độ dài các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo.
– Đo dung tích các vật và so sánh và diễn đạt kết quả đo.
MT50: Phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng ngày.
– Nhận biết, phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai.
+ Nhận biết các ngày trong tuần.
+ Trẻ biết thứ tự và phân biệt được thứ 2, thứ 3 … chủ nhật trong tuần.
MT57: Trẻ biết và kể về một số quyền và bổn phận của trẻ em.
– Trẻ nhận biết các quyềncủa trẻ em: Quyền sống, quyền phát triển, quyền bảo vệ, quyền tham gia qua các hoạt động chơi, hoạt động học.
– Trẻ biết các bổn phận của mình với bản thân, gia đình, cô giáo và quê hương đất nước.
MT61: Nói được tên, công việc của cô giáo và các bác nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện.
– Những đặc điểm nổi bật của trường lớp mầm non, công việc của các cô các bác trong trường.
MT63: Nói được tên, địa chỉ và mô tả một số đặc điểm nổi bật của trường, lớp khi được hỏi.
– Tên, địa chỉ, những đặc điểm nổi bật của trường, lớp mầm non.
– Các hoạt động của trẻ ở trường.
MT64: Nói họ tên và đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.
– Họ tên và đặc điểm, sở thích của các bạn trong lớp.
MT66: Nhận biết một số biển báo hiệu giao thông đường bộ, thực hiện những kỹ năng giữ an toàn khi tham gia giao thông.
– Gọi tên, chỉ được đặc điểm nổi bật, quy định của một số biển báo hiệu giao thông đường bộ (về màu sắc, hình dạng và quy định).
+ Biển báo cấm
+ Biển báo nguy hiểm
+ Biển hiệu lệnh
+ Biển chỉ dẫn
– Đi bộ trên vỉa hè, tham gia giao thông bên tay phải, đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy xe đạp điện, không cầm ô khi điều khiển PTGT.
– Nhận biết những nơi qua đường an toàn: nơi có vạch kẻ đường; cầu vượt hoặc hầm qua đường dành cho người đi bộ.
– Cách đội mũ bảo hiểm đúng.
– Hậu quả của việc không tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông.
MT 72: Khơi gợi hứng thú tìm tòi, khám phá của trẻ thông qua các hoạt động gắn với khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật và toán học.
– Tổ chức các thí nghiệm khoa học đơn giản
+ HĐ trải nghiệm làm thí nghiệm vật gì chìm, vật gì nổi.
– Vẽ, nặn, thiết kế sản phẩm sáng tạo từ nguyên vật liệu gần gũi làm tranh từ hột hạt, ống nhòm bằng lõi giấy,..)
+ Làm chiếc hộp đựng bút, ứng dụng STEAM.
- Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
MT 75: Thực hiện các yêu cầu trong hoạt động tập thể.
– Nghe hiểu lời nói, yêu cầu của người khác và phản hồi lại bằng những hành động, lời nói phù hợp trong hoạt động tập thể.
MT 84: Đọc biểu cảm đồng dao, ca dao, thơ dành cho lứa trẻ.
– Đọc thuộc ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.
– Minh họa lời bài thơ, đồng dao, hò vè bằng những động tác đơn giản.
MT 95: Nhận dạng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
– Nhận dạng các chữ cái và phát âm được chữ cái đó.
+ Làm quen chữ cái o, ô, ơ
– Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu.
MT 96: Tô, đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên mình.
– Sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên mình.
+ Tập tô chữ cái o, ô, ơ
– Hướng viết các nét chữ.
MT 97: Biết “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.
– Làm quen với cách viết tiếng Việt
– Hướng viết từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới, từ đầu sách đến cuối sách.
+ Làm quen chữ cái o, ô, ơ
+ Tập tô chữ cái o, ô, ơ
4 . Lĩnh vực phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội
MT 103: Biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức.
– Biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức.
MT 112: Thực hiện một số quy định ở lớp, gia đình, nơi công cộng.
– Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng đúng chỗ, trật tự khi ăn, khi ngủ, đi bên phải lề đường ).
MT 116: Biết lắng nghe ý kiến, trao đổi, thoả thuận, chia sẻ kinh nhiệm với bạn.
– Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận.
– Biết thể hiện nhu cầu, mong muốn và cảm xúc của mình một cách tôn trọng và rõ ràng.
– Biết thảo luận và giải quyết xung đột một cách hòa bình, không sử dụng bạo lực.
- Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ
MT 124: Nhận ra giai điệu (vui, buồn, êm dịu) của bài hát hoặc bản nhạc.
– Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc.
+ Nghe hát: Em yêu trường em; Cô giáo; Biểu diễn các bài hát về chủ đề.
– Nghe các loại nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển).
MT 126: Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ cử chỉ.
– Hát các bài hát theo chủ đề và các bài hát trong chương trình giáo dục mầm non.
+ Hát vận động theo nhịp bài: Ngày vui của bé; Trường chúng cháu là trường mầm non. Biểu diễn văn nghệ.
– Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm bài hát.
MT 130: Biết sự dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản.
– Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra sản phẩm.
MT 131: Trẻ biết phối hợp màu sắc, hình dạng, đường nét để tạo ra sản phẩm tạo hình có bố cục cân đối, màu sắc hài hòa.
– Phối hợp kĩ năng vẽ để tạo ra sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/đường nét và bố cục.
MT 132: Phối hợp các kĩ năng vẽ, cắt, xé dán, để tạo thành một bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
– Phối hợp các kĩ năng vẽ, cắt, xé dán, để tạo thành một bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.