KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ THÁNG 10 LỚP B5
Lượt xem:
Chủ đề: Bản thân, tết trung thu
- MỤC TIÊU
- Lĩnh vực phát triển thể chất
1.1. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
MT16: Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm: Thực phẩm giàu chất đạm: Thịt, cá…Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng, rau quả.
– Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm.
+ Hoạt động học: Khám phá về nhu cầu dinh dưỡng của trẻ.
+ Hoạt động góc: Góc học tập lô tô dinh dưỡng, nấu ăn.
MT 20: Sử dụng đồ dùng ăn uống thành thạo.
– Tự xúc cơm ăn gọn gàng, tự xới cơm, chan canh vào bát. Biết lấy cốc rót nước không làm nước tràn ra ngoài.
+ Hoạt động ăn: Biết tự xúc cơm ăn gọn gàng, biết tự lấy cốc rót nước.
MT24: Nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ.
– Biết gọi người lớn khi gặp trường hợp khẩn cấp: Cháy, có bạn/ người rơi xuống nước, ngã chảy máu…
– Biết tránh một số trường hợp không an toàn:
+ Khi gặp người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi.
+ Ra khỏi nhà, khu vực trường lớp khi không được phép của người lớn, cô giáo.
+ Hoạt động chiều: Tạo tình huống có một số trường hợp không an toàn (có bạn ngã chảy máu, người lạ cho bánh, rủ đi chơi).
1.2. Phát triển vận động
MT1: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài tập thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc hoặc bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.
– Thể dục sáng.
– Hoạt động học: Thực hiện trong BTPTC của hoạt động động phát triển vận động.
MT4: Giữ được thăng bằng khi thực hiện vận động: Đi lên, xuống tprên ván dốc (dài 2m, rộng 0,3m) một đầu kê cao 0,3m.
Đứng 1 chân và giữ thẳng người trong 10 giây.
– Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khụyu gối.
– Đi trên dây (dây đặt trên sàn), đi trên ván kê dốc (dài 2m, rộng 0,3m) một đầu kê cao 0,3m.
– Đi nối bàn chân tiến, lùi.
– Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh.
MT 13: Thực hiện các vận động; phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt trong một số hoạt động.
– Các loại cử động bàn tay, ngón tay, cổ tay.
– Bẻ, nắn
– Lắp ráp
– Xé cắt đường vòng cung.
– Tô, đồ theo nét.
– Cài, cởi cúc, kéo khoá (phéc-mơ-tuya), xâu, luồn, buộc dây.
+ Hoạt động học: Phát triển vận động, tạo hình
+ Hoạt động góc: Góc xây dựng (xây công viên, xây mô hình vườn rau của bé)
+ Thực hành hoạt động trải nghiệm: Cho trẻ cởi cúc áo, treo dày dép.
- Lĩnh vực phát triển nhận thức
MT29: Phối hợp các giác quan khác nhau để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng.
– Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.
+ Hoạt động học: Khám phá về các bộ phận trên cơ thể, tác dụng của các bộ phận đó, cách chăm sóc và bảo vệ.
+ Hoạt động ngoài trời: Quan sát đôi bàn chân.
MT40: Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
– Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
– Các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10.
+ Hoạt động học: Đếm đến 5. Nhận biết các nhóm có 5 đối tượng.
+ Hoạt động chiều: Ôn các chữ số đã học.
MT41: Có biểu tượng về số trong phạm vi 10, thêm bớt trong phạm vi 10.
– Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10.
– So sánh số lượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói kết quả.
MT42: Tách, gộp 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng các nhóm.
– Tách, gộp một nhóm thành 2 nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau và so sánh số lượng của 2 nhóm.
+ Tách, gộp trong phạm vi 5.
MT54: Nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện.
– Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân và vị trí của trẻ trong gia đình.
+ Hoạt động học: KPXH: Khám phá giới thiệu về tôi và bạn.
+ Hoạt động ngoài trời: Trò chuyện về bạn trai, bạn gái; trò chuyện về sở thích của trẻ.
MT55: Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân.
– Nhận ra được một số hành vi ứng xử cần có, sở thích có thể khác nhau giữa bạn trai và bạn gái.
– Thể hiện các hành vi ứng sử phù hợp.
+ Hoạt động học: Khám phá giới thiệu về tôi và bạn; Khám phá về các bộ phận trên cơ thể, tác dụng của các bộ phận đó, cách chăm sóc và bảo vệ.
+ Hoạt động ngoài trời: trò chuyện về bạn trai, bạn gái.
MT 58: Trẻ có một số kỹ năng đơn giản để tránh gặp phải nguy hiểm. Trẻ biết được quyền được bảo vệ và không xâm hại.
– Không đi theo người lạ, không nhận quà của người lạ.
– Không cho người lạ ôm, bế, sờ vào các vùng nhạy cảm. Phải nói với bố, mẹ, cô giáo khi người khác có hành động sàm sỡ mình.
– Ở những nơi đông người như chợ, siêu thị…nếu bị lạc thì phải đứng yên một chỗ chờ bố mẹ, người thân đến đón.
– Tìm chú công an, bảo vệ, người lớn đáng tin cậy nhờ gọi điện cho bố mẹ, người thân khi bị lạc
– Bình tĩnh, kêu to, ra tín hiệu để mọi người biết là mình đang gặp nguy hiểm.
– Giáo dục giới tính: Biết được giới tính của mình, hiểu được các quy tắc “đồ bơi/đồ lót”; quy tắc “5 ngón tay”; quy tắc “4 vòng tròn”.
– Nhớ các số điện thoại khẩn cấp: 113, 115…, có kỹ năng gọi điện thoại.
+ Hoạt động ngoài trời: Trò chuyện: Bạn trai, bạn gái.
+ Hoạt động chiều: Trò chuyện với trẻ về một số kỹ năng đơn giản để tránh gặp phải nguy hiểm.
MT 59: Nhận biết “Giới hạn cơ thể”.
– Trẻ biết được những bộ phận trên cơ thể có thể gọi là vùng riêng tư và được che kín là bộ phận sinh dục của mỗi người, là tài sản riêng không ai được sờ mó đụng chạm trừ ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em ruột, cô giáo khi tắm rửa vệ sinh và thầy thuốc thăm khám chữa bệnh.
+ Hoạt động học: Khám phá giới thiệu về tôi và bạn; Khám phá về các bộ phận trên cơ thể, tác dụng của các bộ phận đó, cách chăm sóc và bảo vệ.
MT 60: Trẻ biết các bộ phận kín trên cơ thể “bất khả xâm phạm” trẻ có kỹ năng sử lý tình huống và cách phòng tránh nguy hiểm.
– Biết từ chối yêu cầu đụng chạm cơ thể từ phía người lạ và khác giới:
+ Không đụng chạm vào vùng kín người khác dù bên ngoài hay bên trong.
+ Báo động với người xung quanh về hành vi quấy rối, xâm hại tình dục bằng ánh nhìn, lời nói, chạm, ôm, bắt cóc…
MT70: Kể tên một số lễ hội và nói về những hoạt động nổi bật của các dịp lễ hội.
– Trẻ biết tên gọi địa điểm của danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, lễ hội của quê hương, đất nước, địa phương nơi trẻ sống.
+ Hoạt động học: Khám phá với trẻ về một số đồ dùng, đồ chơi trong ngày tết trung thu.
MT 72: Khơi gợi hứng thú tìm tòi, khám phá của trẻ thông qua các hoạt động gắn với khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật và toán học.
– Tổ chức các thí nghiệm khoa học đơn giản (sự hòa tan của nước, sự nảy mầm của hạt…).
+ Thí nghiệm phân biệt trứng sống, trứng chin.
– Vẽ, nặn, thiết kế sản phẩm sáng tạo từ nguyên vật liệu gần gũi làm tranh từ hột hạt, ống nhòm bằng lõi giấy,..)
+ HĐ trải nghiệm làm đèn lồng trung thu.
- Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
MT80: Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hành động.
– Trao đổi bằng lời nói để thống nhất các đề xuất trong cuộc chơi với các bạn.
– Hướng dẫn bạn đang cố gắng giải quyết 1 vấn đề nào đó.
– Hợp tác trong quá trình hoạt động các ý kiến không áp đặt hoặc dùng vũ lực bắt bạn phải thực hiện theo ý của mình.
MT 85: Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ.
– Nói được tên, hành động của nhân vật, tình huống trong câu chuyện.
– Kể lại được nội dung chính các câu chuyện mà trẻ đã được nghe hoặc vẽ lại các tình huống nhân vật trong câu chuyện với nội dung câu chuyện.
– Nói tính cách nhân vật, đánh giá được hành động.
+ Hoạt động học: Truyện: Tay phải, tay trái; Thơ: Những con mắt.
MT 95: Nhận dạng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
– Nhận dạng các chữ cái và phát âm được chữ cái đó.
+ Làm quen chữ cái a, ă, â.
+ Hoạt động chiều: Ôn các chữ cái đã học.
– Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu.
MT 96: Tô, đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên mình.
– Sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên mình.
+ Tập tô chữ cái a, ă, â.
– Hướng viết các nét chữ.
4 . Lĩnh vực phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội
MT 100: Nói được điều bé thích, không thích, những việc bé làm được và những điều không làm được.
– Sở thích và khả năng của bản thân.
+ Hoạt động ngoài trời: Trò chuyện về sở thích của bé.
MT 101: Nói được mình có điểm gì giống và khác bạn (dáng vẻ bên ngoài, giới tính, sở thích và khả năng).
– Điểm giống và khác nhau của mình và người khác.
+ Hoạt động học: Khám phá, giới thiệu về tôi và các bạn.
+ Hoạt động ngoài trời: Trò chuyện về bạn trai, bạn gái.
MT 115: Biết chờ đến lượt.
– Chờ đến khi tham gia vào các hoạt động, không chen lấn, xô đẩy bạn.
– Xếp hàng ngay ngắn khi thể dục.
– Không chạy từ hàng này sang hàng kia khi tập thể dục.
MT 117: Trẻ biết chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình.
– Tự nhận ra sự khác biệt của bạn mình.
– Chơi với bạn hòa đồng, không xa lánh bạn.
MT 120: Bỏ rác đúng nơi quy định.
– Không vứt rác bừa bãi.
+ Hoạt động sinh hoạt hàng ngày.
+ Trò chuyện trong giờ đón trả trẻ.
- Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ
MT 125: Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp)
theo bài hát, bản nhạc.
– Nghe và hường ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp) theo bài hát, bản nhạc.
– Hát theo cô được một số câu hát, bài hát đơn giản bằng Tiếng Anh, một số làn điệu dân ca…
+ Nghe hát: Cô giáo; Hạt gạo làng ta; Năm ngón tay ngoan
+ Hoạt động chiều: Vui văn nghệ cuối tuần.
MT 126: Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ cử chỉ.
– Hát các bài hát theo chủ đề và các bài hát trong chương trình giáo dục mầm non.
+ Hát vận động theo nhịp bài: Hát, vỗ tay theo nhịp bài Mừng sinh nhật; Mời bạn ăn; Chiếc khăn tay; Cái mũi. Biểu diễn văn nghệ.
– Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm bài hát.
MT 130: Biết sự dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản.
– Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra sản phẩm.
MT 132: Phối hợp các kĩ năng vẽ, cắt, xé dán, để tạo thành một bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
– Phối hợp các kĩ năng vẽ, cắt, xé dán, để tạo thành một bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
+ Hoạt động học: Tạo hình: Cắt, dán đôi tất. Vẽ áo sơ mi…