KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ THÁNG 01 LỚP B5

Lượt xem:

Đọc bài viết

Chủ đề: Thế giới thực vật, Tết và mùa xuân

(Thực hiện 4 tuần, từ ngày 19/ 01/ 2026 đến ngày 13/ 02/ 2026)

 

  1. Mục tiêu
  2. Lĩnh vực phát triển thể chất

1.1. Phát triển vận động

– MT1: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài tập thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc hoặc bài hát.

Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.

+ Thể dục buổi sáng.

+ Hoạt động học: Thực hiện trong BTPTC của hoạt động động phát triển vận động (không thực hiện động tác hô hấp).

– MT 10: Phối hợp tay mắt trong vận động; thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong trong thực hiện bài tập tổng hợp: Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất.

+ Trèo lên xuống 7 gióng thang.

+ Trèo lên xuống thang phối hợp chân nọ tay kia.

+ Trèo lên thang ít nhất được 1,5 m.

+ Hoạt động học: Trèo lên xuống thang phối hợp chân nọ tay kia.

– MT 13: Thực hiện các vận động; phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt trong một số hoạt động:

+ Hoạt động học: Thể dục, tạo hình

+ Hoạt động góc: Góc xây dựng (xây công viên xanh, xây vườn hoa…)

+ Đón trẻ, hoạt động chiều: Tự cài, cởi cúc, xâu dây giầy, cài quai dép.

+ Thực hành hoạt động trải nghiệm: Sự nẩy mầm của hạt, sự kỳ diệu của muối ăn…

1.2. Dinh dưỡng sức khỏe

– MT 16: Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm:  Thực phẩm giàu chất đạm: Thịt, cá…; Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng, rau quả.

+ Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm.

+ Hoạt động góc: Góc phân vai: gia đình nấu ăn.

+ Hoạt động sinh hoạt hàng ngày .

– MT18: Biết ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống nước đun sôi để khỏe mạnh; uống nhiều nước ngọt, nước có ga, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe.

+ Nhận biết các bữa ăn trong ngày và lợi ích của ăn uống đủ lượng và đủ chất.

+ Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống và bệnh tật (ia chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…)

+ Hoạt động học: Khám phá một số loại quả.

+ Hoạt động góc: Góc phân vai: gia đình nấu ăn.

– MT 25: Nhận biết được một số trường hợp không an toàn về cháy, nổ.

+ Nhận biết về nguồn lửa, nguồn nhiệt và một số vận dụng gây cháy nổ.

+ Biết cách phòng tránh nguồn lửa, nguồn nhiệt và một số sự cố gấy cháy nổ.

+ Nhận biết các tín hiệu, phương tiện báo động cháy và có hành động phù hợp khi nghe các tìn hiệu báo động cháy.

+ Hoạt động chiều: Trò chuyện một số vật gây nguy hiểm như pháo, súng …

  1. Lĩnh vực phát triển nhận thức

– MT 28: Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật hiện tượng như sử dụng các giác quan khác nhau để gọi tên, xem xét lá, hoa quả…và thảo luận về.

+ Đặc điểm, lợi ích và tác hại của cây, con vật, hoa, quả…

+ So sánh sự khác nhau và giống nhau của một số con vật, hoa, quả.

+ Phân loại cây, hoa quả, con vật …theo 2 – 3 dấu hiệu.

+ Hoạt động học: Khám phá về cây xanh và môi trường sống; Khám phá một số loại hoa phổ biến, ích lợi cách chăm sóc và bảo vệ hoa, quả;  Khám phá một số cây lương thực

+ Hoạt động ngoài trời: Quan sát: Cây bưởi, cây sấu, hoa cúc…

– MT 30: Nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và một số hiện tượng tự nhiên

+ Qúa trình phát triển của cây, con vật, điều kiện sống của một số loại cây, con vật.

+ Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa.

+ Sự khac nhau giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng.

+ Cách chăm sóc, và bảo vệ con vật, cây.

+ Hoạt động học: Khám phá về cây xanh và môi trường sống

+ Hoạt động ngoài trời: Sự nẩy mầm của hạt.

– MT 40: Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

+ Hoạt động học: Đếm đến 8, nhận biết các nhóm có 8 đối tượng.

+ Hoạt động góc: Góc học tập.

+ Trao đổi với cha mẹ trẻ.

– MT 41: Có biểu tượng về số trong phạm vi 10, thêm bớt trong phạm vi 10.

+ Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10.

+ So sánh số lượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói kết quả.

+ Hoạt động học: Nhận biết mối hơn kém trong phạm vi 8.

+ Hoạt động góc: Góc học tập.

– MT 42: Tách, gộp 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng các nhóm.

+ Gộp/ tách các nhóm đối tượng bằng các cách khác nhau và đếm.

+ Gộp các nhóm đối tượng và đếm.

+ Tách một nhóm thành nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau.

+ Hoạt động học: Tách, gộp 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 8.

+ Hoạt động góc: Góc học tập.

– MT 66: Nhận biết một số biển báo hiệu giao thông đường bộ, thực hiện những kỹ năng giữ an toàn khi tham gia giao thông.

+ Gọi tên, chỉ được đặc điểm nổi bật, quy định của một số biển báo hiệu giao thông đường bộ (về màu sắc, hình dạng và quy định).

+ Đi bộ trên vỉa hè, tham gia giao thông bên tay phải, đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy xe đạp điện, không cầm ô khi điều khiển PTGT.

+ Nhận biết những nơi qua đường an toàn: nơi có vạch kẻ đường; cầu vượt hoặc hầm qua đường dành cho người đi bộ.

+ Cách đội mũ bảo hiểm đúng.

+ Hậu quả của việc không tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông.

+ Hoat động chiều: Dạy trẻ kỹ năng sống về an toàn giao thông.

– MT 71: Kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội: Trẻ biết tên gọi địa điểm của danh nam thắng cảnh, di tích lịch sử, lễ hội của quê hương, đát nước, địa phương nơi trẻ sống.

+ Tên gọi, đặc điểm nổi bật và các hoạt động, ý nghĩa của các ngày lễ, hội, sự kiện văn hóa của địa phương, quê hương đất nước.

+ Hoạt động học: Khám phá về ngày tết nguyên đán và mùa xuân.

+ Hoạt động ngoài trời: Trò chuyện về ngày tết nguyên đán

+ Hoạt động trải nghiệm thay thế hoạt động góc: Cho trẻ gói bánh trưng

+ Hoạt động góc: Góc học tập.

– MT 72: Khơi gợi hứng thú tìm tòi, khám phá của trẻ thông qua các hoạt động gắn với khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật và toán học.

+ Tổ chức các thí nghiệm khoa học đơn giản (sự hòa tan của nước, sự nảy mầm của hạt…).

+ Hoạt động trải nghiệm: Sự nảy mầm của hạt; Sự kì diệu của nước và muối ăn; Đá lạnh và muối….

  1. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ

– MT 75: Thực hiện các yêu cầu trong hoạt động tập thể.

+ Nghe hiểu lời nói, yêu cầu của người khác và phản hồi lại bằng những hành động, lời nói phù hợp trong hoạt động tập thể.

+ Hoạt động học, hoạt động góc…

– MT 85: Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ.

+ Nói được tên, hành động của nhân vật, tình huống trong câu chuyện.

+ Kể lại được nội dung chính các câu chuyện mà trẻ đã được nghe hoặc vẽ lại các tình huống nhân vật trong câu chuyện với nội dung câu chuyện.

+ Nói tính cách nhân vật, đánh giá được hành động.

+ Hoạt động học: Truyện: Sự tích bánh Chưng bánh Giày; Thơ: Hoa cúc vàng.

+ Hoạt động góc: Góc thư viện.

– MT 86: Kể có thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện…trong nội dung truyện.

+ Kể chuyện sáng tạo.

+ Trẻ biết bắt chước cử chỉ, điệu bộ của các nhân vật trong truyện.

+ Hoạt động học: Truyện: Sự tích bánh Chưng bánh Giày

+ Hoạt động góc: Góc thư viện.

– MT 95: Nhận dạng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.

+ Nhận dạng các chữ cái và phát âm được chữ cái đó.

+ Phát ân các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu.

+ Hoạt động học: LQCC: b, d, đ; m,n, l

+ Hoạt động chiều: Ôn các chữ cái đã học.

– MT 96: Tô, đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên mình.

+ Hoạ động học: Tập tô chữ cái b, d, đ.

+ Hoạt động góc: Xếp chữ cái đã học bằng các loại hột hạt, bằng các nét; Nặn chữ cái; Ghép các chữ cái

+ Hoạt động chiều: Làm quen chữ cái (Vở chữ cái).

4 . Lĩnh vực phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội

– MT 100: Nói được điều bé thích, không thích, những việc bé làm được và những điều không làm được

+ Hoạt động chiều: Trò chuyện với trẻ về sở  thích và khả năng của trẻ.

+ Trao đổi với cha mẹ trẻ

+ Hoạt động sinh hoạt hàng ngày.

+ Trò chuyện trong giờ đón trả trẻ .

– MT 104: Chủ động làm một số việc đơn giản hàng ngày.

+ Chủ động làm một số việc đơn giản hàng ngày: Rửa tay, lau mặt, lấy cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định.

+ Hoạt động sinh hoạt hàng ngày.

– MT 118: Trẻ quan tâm đến sự công bằng cho nhóm bạn. Biết tìm cách giải quyết mâu thuẫn.

+ Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn.

+ Bảo vệ quyền lợi chính đáng cho bạn.

+ Nhận xét và thái độvới hành vi “đúng” – “sai” – “xấu”.

+ Hoạt động chơi: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với phấn, hột hạt, lá cây; chơi theo ý thích ở các góc.

+ Hoạt động sinh hoạt hàng ngày.

– MT 119: Thích trăm sóc cây, con vật thân thuộc.

+ Bảo vệ, chăm sóc con vật và cây cối.

+ Hoạt động lao động, thu dọn đồ dùng

+ Hoạt động  ngoài trời.

– MT 121: Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường.

+ Nhắc bạn thực hiện hành vi bảo vệ môi trường.

+ Sinh hoạt hàng ngày.

  1. Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ

– MT 127: Vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa).

+ Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa).

+ Hoạt động học: Hát, vận động: Em yêu cây xanh; Sắp đến tết rồi

+ Hoạt động  góc: Góc âm nhạc

+ Hoạt động chơi: Vui văn nghệ cuối tuần.

– MT 129: Gỡ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn.

+ Sử dụng các dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp, tiết tấu (nhanh, chậm, phối hợp). Với bài hát, bản nhạc một cách phù hợp.

+ Hoạt động học: Em yêu cây xanh; Sắp đến tết rồi.

+ Trò chơi âm nhạc: Thi xem ai nhanh; Hát theo nội dung hình vẽ.

+ Hoạt động chơi: Vui văn nghệ cuối tuần.

– MT 130: Biết sự dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản.

+ Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra sản phẩm.

+ Hoạt động trải nghiệm: Làm các loại hoa, quả, cây xanh…từ nguyên liệu đơn giản, sẵn có: Lá cây, hột hạt, vỏ chai nhựa….

– MT 132: Phối hợp các kĩ năng vẽ, cắt, xé dán, để tạo thành một bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.

+ Hoạt động học: Học: In hình lá cây; Vẽ vườn hoa; Trang trí tấm thiệp chúc mừng năm mới.

+ Hoạt động góc: Góc tạo hình.

– MT 136: Trẻ biết cách nhận xét các sản phẩm tạo hình về bố cục, nội dung, màu sắc, hình dáng.

+ Nhận xét về sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.

+ Hoạt động học: Học: In hình lá cây; Vẽ vườn hoa; Trang trí tấm thiệp chúc mừng năm mới.

+ Hoạt động góc: Góc tạo hình.

  1. Yêu cầu, chuẩn bị
  2. Yêu cầu

– Trẻ biết gọi tên và mô tả được đặc điểm của 1 số cây quen thuộc, gần gũi với trẻ. Trẻ biết quan sát, so sánh sự giống và khác nhau của 2-3 loại cây qua đặc điểm bề ngoài, kích thước, ích lợi. Nhận ra mối liên hệ giữa cây xanh và môi trường sống, ích lợi của cây xanh với đời sống con người. Trẻ biết về quá trình sinh trưởng và phát triển của cây.

– Trẻ biết gọi tên và phân biệt được một số loại cây lương thực, biết nêu được một số đặc điểm về màu sắc, hình dạng, kích thước và cách chăm sóc của một số cây lương thực gần gũi quen thuộc.

– Trẻ biết được ích lợi của một số cây lương thực, biết một số loại cây lương thực được chế biến thành nhiều món ăn phục vụ cho đời sống con người.

– Trẻ biết gọi tên, lợi ích và mô tả được đặc điểm, hình dạng, kích thước, màu sắc nổi bật của các loại hoa, quả khác nhau.

– Trẻ biết phân biệt, so sánh sự giống và khác nhau theo các dấu hiệu đặc trưng (cấu tạo, màu  sắc, mùi hương…). Biết được cách chăm sóc và môi trường sống của một số loại hoa, quả.

– Trẻ biết được dấu hiệu đặc trưng của mùa xuân về quang cảnh thời tiết. Yêu thích cảnh đẹp mùa xuân. Không khí trong ngày tết. Biết khí hậu của mùa xuân và các mùa khác.

– Trẻ biết ý nghĩa của ngày tết cổ truyền của dân tộc Việt Nam. Trẻ biết kể tên các món ăn truyền thống trong ngày tết. Trẻ biết được các loại hoa quả trong ngày tết.

– Trẻ nhận biết số 8, nhận biết các nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 8.

– Trẻ biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 8.

– Trẻ biết tách gộp trong phạm vi 8.

– Trẻ biết xé, dán cây ăn quả.

– Trẻ biết nặn các loại cây lương thực.

– Trẻ biết tạo hoa bằng dấu vân tay.

– Trẻ biết dùng các nét cong, nét ngang, nét thẳng để vẽ trang trí bưu thiếp ngày tết. Trẻ biết tạo hoa bằng dấu vân tay.

– Trẻ nhận biết và phát âm đúng các chữ cái b, d, đ; m, n, l.

– Trẻ biết tô trùng khít chữ cái b, d, đ theo nét chấm mờ.

– Trẻ biết trèo lên xuống thang phối hợp chân nọ, tay kia.

– Biết được môi trường sống của từng cây lương thực khác nhau.

– Trẻ biết trèo lên xuống 7 gióng thang.

– Trẻ nhớ tên bài hát, câu chuyện, hiểu nội dung bài hát câu chuyện.

– Trẻ biết cách chơi các trò chơi, biết tên trò chơi, trẻ tham gia các hoạt động trải nghiệm.

– Rèn kỹ năng so sánh điểm giống nhau và khác nhau về đặc điểm cấu tạo (màu sắc, kích thước, môi trường sống…

– Rèn kỹ năng quan sát, đàm thoại, nêu nhận xét, miêu tả về các loại cây theo ý hiểu của trẻ.

– Rèn kỹ năng phân biệt một số loại cây lương thực qua một số đặc điểm nổi bật, sản phẩm của cây lương thực và món ăn chế biến từ chúng.

– Rèn kỹ năng biết quan sát so sánh sự giống nhau và khác nhau của rau, củ, quả qua đặc điểm bên ngoài kích thước ích lợi…

– Rèn kỹ năng quan sát đàm thoại, nêu nhận xét, miêu tả về các loại cây, rau, củ, quả theo ý hiểu của trẻ.

– Rèn kỹ năng đếm, so sánh trong phạm vi 8.

– Rèn kỹ tách gộp trong phạm vi 8.

– Rèn kỹ năng xé, dán cây ăn quả.

– Rèn cho trẻ có kĩ năng vẽ, tô màu… về các loại hoa.

– Rèn kỹ năng vận động, kỹ năng tô vẽ nặn, xé dán các cây hoa, quả.

– Rèn kỹ năng phục vụ bản thân, rèn kỹ năng cài cúc, treo giày dép.

– Rèn kỹ năng so sánh sự khác nhau và giống nhau giữa hai chữ cái b, d, đ; m, n, l.

– Rèn kỹ năng tô trùng khít chữ cái b, d, đ theo nét chấm mờ.

– Rèn kỹ năng phối hợp chân tay nhịp nhàng khi trèo lên xuống thang phối hợp chân nọ, tay kia.

– Rèn kỹ năng kể chuyện, đọc thơ.

– Rèn kỹ năng phát triển ngôn ngữ qua cách đọc kể chuyện. Rèn kỹ năng kể chuyện diễn cảm, đúng trình tự câu chuyện.

– Rèn cho trẻ có kĩ năng nghe nhạc, hát, vận động, múa. Trẻ biết hát múa, biểu diễn tự nhiên.

– Rèn cho trẻ các kĩ năng chơi ở các góc, kỹ năng cất lấy đồ dùng, đồ chơi, kỹ năng làm việc theo nhóm.

– Trẻ yêu thích cây xanh, mong muốn được chăm sóc và bảo vệ cây (tưới nước, không bẻ phá cây…).

– Trẻ hào hứng tham gia vào các hoạt động tập thể, hoạt động rèn luyện cơ thể và có khả năng thể hiện cảm xúc qua các hoạt động múa hát, hoạt động theo nhạc và tạo hình.

– Biết kính trọng và yêu quý người làm ra cây lương thực.

– Có ý thức trong ăn uống không để cơm rơi vãi và ăn hết suất của mình.

– Có ý thức giữ gìn vệ sinh chung.

– Trẻ biết ăn mặc phù hợp theo mùa để giữ gìn sức khỏe.

– Trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường trong ngày tết, ăn bánh kẹo bỏ rác đúng nơi quy định.

– Biết tự hào về ngày tết cổ truyền của dân tộc Việt Nam.