CÔNG KHAI QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2024
Lượt xem:
CÔNG KHAI QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2024
PHÒNG GDĐT LÝ NHÂN TRƯỜNG MẦM NON PHÚ PHÚC
Số: 02 /QĐ-MNPP |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Phú Phúc, ngày 05 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2024
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON XÃ PHÚ PHÚC
Căn cứ vào Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;
Căn cứ Nghị định 59/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 08 năm 2023 của Chính phủ nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật thực hiện dân chủ cơ sở;
Căn cứ Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ
quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn
vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ thông tư số số: 51/2023/TT-BTC ngày ngày 17 tháng 7 năm 2023 của
Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán Ngân sách nhà nước năm 2023 và kế hoạch
tài chính ngân sách nhà nước 03 năm 2024-2026;
Căn cứ quyết định số 426/QĐ-PGDĐT ngày 29/12/2023 về việc giao dự toán
chi ngân sách nhà nước năm 2024;
Căn cứ các Thông tư hướng
dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan;
Căn cứ tình hình thực tế của
đơn vị;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm
theo Quyết định này là Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường mầm non xã Phú Phúc.
Điều 2: Quy chế này
có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2024; các quy định trước đây của Trường mầm non xã Phú Phúc trái với quy định này đều bị
bãi bỏ.
Điều 3: Cán bộ, giáo
viên, nhân viên Trường mầm non xã Phú Phúc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
Nơi nhận: – Phòng GD & ĐT; – Kho bạc NN Lý Nhân; – Như điều 3 (để thực – Lưu: VT. |
HIỆU Lê Thị Thanh Tình |
|
||||
|
TRƯỜNG MN XÃ PHÚ PHÚC
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Phú Phúc, |
||||||
QUY CHẾ
CHI TIÊU NỘI BỘ CỦA TRƯỜNG MẦM NON XÃ PHÚ
PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 02/QĐMNPP ngày 05/01/2024
của
Trường mầm non xã Phú Phúc)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi, đối tượng áp dụng
Trường mầm non xã Phú Phúc là đơn vị sự
nghiệp công lập tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt
động; gồm các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, hoạt động theo chức năng,
nhiệm vụ quy định. Cơ chế quản lý thu chi của cơ quan dựa trên nguyên tắc công
khai, dân chủ theo quy định của pháp luật hiện hành, các khoản thu chi đều được
thể hiện qua hệ thống sổ sách kế toán theo Luật ngân sách Nhà nước.
Điều 2: Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện chế độ tự chủ và nguyên
tắc dân chủ của Trường mầm non xã Phú
Phúc; Quy chế đã được thảo luận công khai và có ý kiến đóng góp của cán
bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị. Thực hiện quy chế nhằm tạo quyền chủ
động trong việc quản lý chi tiêu tài chính của thủ trưởng đơn vị, tạo quyền chủ
động cho cán bộ, viên chức trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Điều 3: Quy chế chi tiêu nội bộ là cơ sở để quản lý, thanh toán các
khoản chi tiêu trong đơn vị được công bằng và thống nhất, khuyến khích tiết
kiệm chi và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí, là cơ sở để đánh giá việc thực
hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí.
Chương
II
NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 4: Những căn cứ để xây dựng quy
chế
–
Căn cứ vào Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm
2015;
– Căn cứ Nghị định
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công
lập;
– Căn cứ thông tư
56/2022/TT-BTC ngày 16/09/2022 của bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ
chế tự chủ tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp công lập; xử lý tài sản,
tài chính khi tổ chức giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
– Căn cứ Quyết định 50/2017/QĐ-
TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử
dụng máy móc, thiết bị của cơ quan Nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công
lập;
– Căn cứ thông tư số 40/2017/TT-BTC
ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ
hội nghị;
-Căn cứ thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày
10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;
– Căn cứ Thông Tư 58/2016/TT-BTC ngày 29/03/2016
của Bộ tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm
duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ
trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã hội , tổ chức
chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã
hội,, tổ chức xẫ hội – nghề nghiệp
– Căn cứ Thông
Tư 68/2022/TT-BTC ngày 11/11/2022 của Bộ tài chính Thông tư sửa đổi bổ
sung một số điều của thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/03/2016 quy định chi
tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên
của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã hội , tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội,, tổ chức xẫ hội
– nghề nghiệp
– Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 về việc
ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh
– Căn cứ Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ngày
15/4/2020 của UBND tỉnh Hà Nam về việc bãi bỏ một số điều trong quy chế về dậy
thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành theo Quyết định số
31/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh;
– Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT- BGDĐT ngày
28/12/2017 của Bộ giáo dục và đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối
với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
– Căn cứ Thông tư 61/2017/TT-BTC
ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện qui chế công khai
tài chính đối với các đơn vị dự toán và các tổ chức được ngân sách hỗ trợ;
– Thông tư 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 của Bộ tài chính sửa đổi bổ
sung Thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính. Hướng dẫn thực hiện qui chế
công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán và các tổ chức được ngân sách hỗ
trợ;
– Căn cứ
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ngày 21/03/2017 của UBND tỉnh Hà Nam quyết định
ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
– Căn cứ Nghị quyết số
05/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định chế
độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ
quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
– Căn cứ Quyết định số
29/2017/QĐ-UBND ngày 16/8/2017 của UBND tỉnh Hà Nam về chế độ công tác phí, chế
độ chi tiếp khách đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh Hà Nam.
– Căn cứ Quyết định 25/2019/QĐ-UBND ngày 08/08/2019
của UBND tỉnh Hà Nam quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị
chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà
Nam kèm theo phụ lục;
– Căn cứ Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND
ngày 13/07/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định về phân cấp quản lý,
sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
– Căn cứ Nghị
quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 14/07/2020 của Hội đồng nhân dân sửa đổi, bổ sung
một số điều của quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn
tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo nghị quyết số 07/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hà Nam;
– Căn cứ Quyết định số 16/2020/QĐ -UBND ngày 01
tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh Hà Nam quyết định về việc ban hành danh mục tài
sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện mua sắm tài sản tập trung
trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
– Căn cứ Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND
ngày 28/08/2020 của UBND tỉnh Hà Nam về việc sửa đổi một số điều của quy định quản lý nhà nước về giá ban hành
theo Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ngày 21/03/2017 của UBND tỉnh Hà Nam
– Căn cứ Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng
12 năm 2021và Nghị Quyết 25/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 quy định tiền công,
nội dung, mức chi thực hiện nhiệm vụ tổ chức kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong
lĩnh vực giáo dục trên địa bản tỉnh;
– Căn cứ Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10
năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quyết định ban hành
quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên
chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Hà Nam ;
Căn cứ văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/03/2015
của Bộ giáo dục và đào tạo ban hành danh mục đồ dùng – đồ chơi, thiết bị dậy
học tối thiểu cho giáo dục mầm non.
– Căn cứ vào nguồn kinh phí được Phòng GD&ĐT
huyện giao theo dự toán hằng năm;
– Căn cứ các Thông tư hướng dẫn và các văn bản quy
phạm pháp luật hiện hành có liên quan;
– Căn cứ tình hình thực tế của đơn vị.
Điều 5: Quy chế được xây dựng trên cơ sở các
nguồn thu và quy định chế độ, định mức tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước, Bộ
tài chính, kết hợp với tính chất hoạt động đặc thù của Trường mầm non xã Phú
Phúc, được Hội nghị cán bộ công chức toàn cơ quan thảo luận và nhất trí.
Quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo công bằng của từng
hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, quản lý đảm bảo tiết kiệm, đồng thời khuyến
khích động viên cá nhân hoàn thành nhiệm vụ và thực hiện quy chế công khai, dân
chủ. Quy chế này quy định những nội dung liên quan đến việc thực hiện chi tiêu
nội bộ và việc sử dụng tài sản công trong hoạt động hành chính của đơn vị:
– Các khoản chi không được vượt quá chế độ chi
hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định.
– Việc chi tiêu phải đảm bảo có đủ hoá đơn, chứng
từ hợp pháp.
– Tài sản công phải được sử dụng đúng cho các hoạt
động của đơn vị.
Chương III
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6: Quản lý và sử dụng vốn tài sản
Việc quản lý và sử dụng tài sản của đơn vị theo cơ
chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế
và tài chính được thực hiện như sau:
6.1. Toàn bộ vật tư tài sản của đơn vị được ghi chép,
phản ánh trong hệ thống sổ kế toán thống nhất của đơn vị.
6.2. Việc sử dụng tài sản cố định cho các hoạt động
sự nghiệp thường xuyên được phản ánh giá trị hao mòn vào sổ kế toán mỗi năm 1
lần vào tháng 12, tỷ lệ tính hao mòn theo
quy định hiện hành cho từng đối tượng tài sản cố định.
6.3. Thực hiện đúng chế độ đăng ký và báo cáo về tài
sản theo quy định của Nhà nước và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền về chế độ báo cáo, chế độ kiểm tra tài sản theo quy định hiện hành.
6.4. Việc đầu tư, xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp,
mua sắm tài sản cố định được thực hiện theo theo
TT58/2016/TT-BTC và TT68/2022/TT-BTC ngày 11/11/2022 sửa đổi bổ sung một số
điều của TT58/2016/TT-BTC ngày 29/03/2016 và
theo Quyết định 50/2017/QĐ-TTg ngày 31
tháng 12 năm 2017 của Bộ tài chính quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản
lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan Nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp
công lập.
Theo
Thông tư số 58/2016 Bộ Tài chính, thủ trưởng đơn vị dự toán quyết định việc mua
sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đối với nội dung, danh Mục dự toán mua sắm có
giá trị thuộc phạm vi được cơ quan có thẩm quyền phân cấp; đồng thời được quyết
định mua sắm các nội dung, danh Mục dự toán mua sắm có giá trị không quá 100
triệu đồng trong phạm vi dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao. Và việc
thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu mua tài sản thường xuyên dưới 100
triệu phải đáp ứng đủ các điều kiện:
– Có kế
hoạch lựa chọn nhà thầu và được phê duyệt
– Thời
gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết
hợp đồng không quá 45 ngày.
– Nếu
gói thầu có quy mô lớn, phức tạp thì thời gian nói trên không quá 90 ngày.
Bên cạnh
đó, với các gói thầu mua sắm dưới 100 triệu đồng cũng có thể thực hiện chỉ định
thầu rút gọn. Tại Điều 17 Thông tư 58/2016 có quy định,
Bên mời thầu sẽ căn cứ vào mục tiêu,
phạm vi công việc, dự toán được duyệt để chuẩn bị, gửi dự thảo hợp đồng cho nhà
thầu được xác định có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu
bởi người có thẩm quyền.
Nội dung dự thảo hợp đồng gồm: yêu
cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất
lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng…
Dựa trên dự thảo hợp đồng, bên mời
thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu sẽ tiến hành thương thảo, hoàn
thiện hợp đồng để làm cơ sở phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp
đồng.
Hợp đồng ký kết phải phù hợp với
quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng…
Tuy nhiên, nếu cơ quan, đơn vị thấy không thể thực hiện chỉ định thầu rút
gọn và cần thiết phải tổ chức chỉ định thầu thông thường nhằm bảo đảm mục tiêu
quản lý, sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước thì thực hiện chỉ định thầu
thông thường.
– Đối với gói thầu không quá 50 triệu
đồng, gồm cả gói thầu có giá trên 2 triệu và dưới 10 triệu đồng thì Thủ trưởng,
cơ quan đơn vị được ký hợp đồng với nhà cung cấp và đảm bảo các nguyên tắc theo
quy định.
– Đối với gói thầu có giá gói thầu
trên 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng thì thực hiện chỉ định thầu rút gọn
hoặc chỉ định thầu thông thường, rộng rãi và tuân thủ các quy định của pháp
luật về đấu thầu liên quan.
– Đối với việc mua sắm, sửa chữa có giá trị từ 100
triệu đồng trở lên cho môt lần mua sắm các loại hàng hoá có cùng chủng loại quy
trình thực hiện mua sắm, sửa chữa thực hiện theo hình thức đấu thầu theo quy
định.
* Việc
tổ chức thực hiện mua sắm, sửa chữa: Tổ chức mua sắm phải đảm bảo đúng quy trình, đầy
đủ hồ sơ pháp lý, phải thực hiện công khai, dân chủ, tiết kiệm và hiệu quả:
– Trước khi tiến hành mua sắm phải lập kế hoạch
mua sắm, trong kế hoạch mua sắm phải lựa chọn loại tài sản, tính năng kỹ thuật,
giá cả,…của những tài sản cần
mua sắm;
– Thông báo công khai trước toàn thể cán bộ công
chức, viên chức cơ quan về việc thực hiện mua sắm;
– Tổ chức nghiệm thu, quyết toán mua sắm tài sản
đưa vào sử dụng theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 7: Tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng
và thu nhập khác
7.1. Tiền lương :
Tiền lương, phụ cấp lương của CB, GV,
NV được thanh toán hàng tháng theo quy định.
Tiền công lao động hợp đồng ngắn hạn được trả
theo mức lương đã thoả thuận trong hợp đồng lao động.
7.2. Tiền làm việc ngoài giờ và thêm giờ:
Thanh toán tiền làm việc ngoài giờ cho cán bộ,
công chức, viên chức trong đơn vị thực hiện những công việc phục vụ nhu cầu
thiết yếu của đơn vị mà không thể hoàn thành trong thời gian làm việc chính
thức và vượt số giờ quy định trên cơ sở
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện theo các định mức sau:
– Chi phụ cấp tăng giờ:
– Chi phụ cấp tăng giờ ngày thứ bảy, chủ nhật không
quá 20.000 đ/giờ. Chi làm đêm không quá 30.000đ/giờ (Thực hiện theo Bộ luật số
45/2019/QH14 ngày 20/11/2019)
–
Chi phụ cấp thêm giờ ngày thường đối với giáo viên (thực hiện theo Thông tư
07/2013-TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 8/3/2013 về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trả
lương dạy thêm giờ đối với các nhà giáo trong các cơ sở giáo dục) mức chi là
20.000đ/giờ, với nhân viên hành chính là 20.000đ/giờ. Chi làm đêm mức chi là
30.000đ/giờ ( làm không quá 3h/người/đêm).
– Chi trực tết Nguyên đán, ngày nghỉ lễ, nghỉ
bão…. mức chi 150.000đ/người/ngày trực
7.3. Tiền thưởng:
-Thưởng các danh hiệu thi đua hàng năm như: lao
động tiên tiến… Chi mức thưởng theo quy định của Nhà nước tại Nghị định 91/2017NĐ-CP
ngày 31/7/2017 của Chính phủ và Thông tư 08/2017/TT-BNV ngày 27/10/2017
– Chi thưởng chuyên đề (thưởng GVG, cán bộ quản lý,
thưởng các cuộc thi …..) theo Quyết định của Thủ trưởng đơn vị. Cụ thể định
mức chi thưởng:
Thưởng cán bộ quản lý, giáo viên giỏi cấp trường:
200.000 đồng
Thưởng cán bộ quản lý, giáo viên giỏi cấp huyện: 300.000
đồng
Thưởng cán bộ quản lý, giáo viên giỏi cấp tỉnh: 400.000
đồng.
Thưởng khác: 100.000 đồng
Điều 8: Công
tác phí
Thực hiện theo TT40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017
của Bộ tài Chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội
nghị đối với nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Quyết định số
29/2017/QĐ-UBND ngày 16/8/2017 và Nghị quyết số 05/NQ-HĐNH ngày 19/7/2017 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và quy định nội bộ;
8.1. Thanh toán tiền tàu xe.
Đối
với tiền tàu, xe người đi công tác được thanh toán theo giá cước thông thường
bằng các phương tiện giao thông công cộng (giá không bao gồm các dịch vụ khác)
bao gồm: Tiền mua vé tàu, xe, cước qua phà, đò ngang và cước chuyên chở tài
liệu phục vụ cho chuyến đi công tác mà người đi công tác trực tiếp chi trả.
– Chi hỗ trợ xăng xe, khấu hao xe cho giáo
viên đi tập huấn chuyên môn trong huyện không quá 30.000đ/ngày.
– Chi hỗ trợ xăng xe, khấu hao xe cho giáo viên đi
tập huấn chuyên môn trong tỉnh không quá 50.000đ/ngày.
– Chứng từ làm căn cứ thanh
toán chi hỗ trợ xăng xe là: Giấy triệu tập, công văn hướng dẫn đi công tác và
được Thủ trưởng cơ quan duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của
cơ quan cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ
quan nơi cán bộ đến công tác
8.2. Phụ cấp lưu trú.
Phụ cấp lưu trú
là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng
với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được
tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn
vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác).
a) Người đi công tác ngoài tỉnh: Mức thanh toán theo quy định hiện hành của
Nhà nước phải có xác nhận ngày, nơi đi, nơi đến công tác kèm theo giấy mời,
triệu tập (nếu có). Phụ cấp công tác phí tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người.
b) Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh (đi về trong
ngày) mức chi không quá 70.000 đồng/người/ngày ( đối với người không hưởng mức
khoán phương tiện theo chế độ).
Chứng từ làm căn cứ thanh
toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ
quan duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan cử cán bộ
đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ
đến công tác.
8.3. Thanh toán tiền khoán phương tiện theo chế độ:
– Mức khoán phương tiện:
Đối với cán bộ, giáo viên phải
đi công tác thường xuyên liên tục nội huyện hàng tháng từ 10 ngày trở lên/tháng
thì áp dụng khoán phương tiện hàng tháng cho các đối tượng sau:
+ Hiệu trưởng: 300.000 đồng/người/
tháng
+ Hiệu phó: 200.000 đồng/người/tháng
+ Kế toán: 300.000 đồng/người/tháng
+ Văn thư : 200.000
đồng/người/tháng
+ Thủ quỹ: 15